9 trợ từ tiếng Nhật cơ bản

Thứ bảy - 05/03/2016 10:20

 Trợ từ là một thành phần quan trọng trong câu văn của tiếng Nhật. Trợ từ bổ sung ý nghĩa hoàn chỉnh trong ngữ pháp tiếng Nhật rất cần trong việc viết tiếng Nhật và nói tiếng Nhật giúp người đọc và người nghe hiểu câu văn tránh bị hiểu nhầm ý. Học tiếng Nhật cơ bản từ việc tìm hiểu và nắm bắt các trợ động từ thường xuyên được sử dụng sẽ giúp trình độ tiếng Nhật của bạn tiến bộ rõ rệt ngay từ khi bắt đầu học tiếng Nhật.

 

>> Xem thêm: 3 dạng câu hỏi phổ biến trong tiếng Nhật

 

1. Trợ từ “は“

Đọc là: wa

 

Cách dùng: Trước “は” là một chủ ngữ.

 

Ý nghĩa: Nhằm phân biệt chủ thể của câu.

 

例: わたしがくせいです。

 

      -> Tôi là sinh viên.

 

例:  これかさです。

 

      -> Đây là cái ô.

 

2. Trợ từ “ も”

Đọc là: mo

 

Cách dùng: Sử dụng khi nội dung thông tin của câu sau giống với nội dung thông tin của câu trước.

 

Ý nghiã: Cũng

 

例: Haさんは ベトナムじんです。-> Bạn Hà là người Việt Nam.

 

Thuさん も ベトナムじんです。-> Bạn Thu cũng là người Việt Nam.

 

例: わたしは かいしゃいんです。-> Tôi là nhân viên công ty.

 

Namさんも かいしゃいんです。-> Bạn Nam cũng là nhân viên công ty.

 

3. Trợ từ “ の “

Đọc là: No

 

Cách dùng: Để nối 2 danh từ với nhau.

 

Công thức chung:  N1 の N2

 

  •  の: Sở thuộc

 

   N1: Giải thích làm rõ nghiã cho N2

 

   N1: Thường là một tập thể hay một cơ quan tổ chức.

 

 例:Anh さんは がくせいです。(1)

-> Bạn Anh là sinh viên.

Hung さんは Bach Khoa だいがく  がくせいです。(2)

                                          N1            N2

-> Bạn Hùng là sinh viên của trường Đại học Bách Khoa.

 

Nhận xét:

 

- Ở (1) ta chỉ biết bạn Anh là sinh viên.

 

Ở (2) ngoài thông tin mà chúng ta biết bạn Hùng là sinh viên thì ta còn biết cụ thể là sinh viên thuộc trường Đại học Bách Khoa và trường Bách Khoa là 1 cơ quan, tổ chức chứ không phải là của riêng cá nhân nào.                             

 

 

  •  の: Thuộc tính

 

   N1: Giải thích làm rõ nghĩa cho N2 nhưng khác với “ の” sở thuộc ở trên thì N1 trong trường hợp này không phải là cơ quan tổ chức hay một đoàn thể nào.

 

    例: これはほんです。(1) Đây là quyển sách.

 

         これは にほんごほん です。(2) Đây là quyển sách tiếng Nhật.

 

Nhận xét:

 

- Ở (1) chúng ta chỉ biết rằng đây là quyển sách.

 

- Ở (2) ta hiểu chi tiết hơn rằng đây là quyển sách nhưng là quyển sách tiếng Nhật.

 

  •  の : Sở hữu

 

N1: là 1 cá nhân nào đó.

 

N2: là vật thuộc quyền sở hữu của N1.

 

例: これはわたしかばんです。Đây là cái cặp của tôi.

 

4. Trợ từ “ へ”

 Đọc là: e

 

 Cách dùng: Theo sau là những động từ chỉ hướng.

 

                             いきます

           N điạ điểm   きます

                             かえります

 

5. Trợ từ “ を”

 

  •  Đối tượng của hành động + を

 

れい: ごはんたべます。

 

     てがみかきます。

 

  •  Nơi chốn + を: Băng qua 1 không gian nào đó.

 

れい: あのはしわたります。

 

     こうえんさんぽします。

 

  •  Một số cụm từ cố định:

 

つけます。

 

コーヒーいれます。

 

6. Trợ từ “が“

  •  ...... tính từ ( じょうず/へた/ にて/  とくい / すき   /きらい  /ほしい)

 

おとうとはスポーツすきです。

 

わたしはりょうがにてです。

 

  • ..... các động từ chi giác, khả năng, tồn tại, sở hữu ( みえます /きこえます/ わかります /できます/ あります/ います)

 

にほんごできます。

 

くるまあります。

 

えいごわかります。

 

  • ..... động từ không phụ thuộc ý chí của con người ( thường là hiện tượng tư nhiên,thiên nhiên)

 

あめふります。

 

とけいうごきます。

 

  • khi là chủ ngữ của mệnh đề phụ.

 

Hai さんつくったケーキはとてもおいしいです。

 

わたしうまれたところはきれいなところです。

 

  • khi nhấn mạnh vào chủ thể của hành động.

 

にほんでどこいちばんきれいですか。

 

くだものでなにいちばんすきですか。

 

おいしいですね。だれがつくたんですか。

 

7. Trợ từ “ と “

Đọc là: to

 

Cách dùng: Sử dụng để kết hợp với 1danh từ.

 

Ý nghiã: Và

 

れい: ほん ノートです。

 

     まいにち、わたしは Hang さん学校へ行きます。

 

8. Trợ từ “ で“

  •  N điạ điểm +で : Nơi xảy ra hành động

 

れい:まいにち、わたしは食堂ごはんをたべます。Hàng ngày tôi ăn cơm ở nhà ăn.

 

      今朝、えき新聞をかいました。Sáng nay, tôi đã mua báo ở nhà ga.

 

  • N điạ điểm+ で...... があります。Nơi diễn ra sự kiện

 

    れい:My Dinh サッカーのしあいがあります。Trận đấu bóng đá được tổ chức ở Mỹ Đình.

 

         会議室かいぎがあります。Cuộc họp được tiến hành ở phòng họp.

 

  • N phương tiện,công cụ + で

 

れい: まいにち、わたしはバス学校へ行きます。Hàng ngày tôi đến trường băng xe bus.

 

       ベトナム人は 橋ご飯をたべます。Người Việt Nam ăn cơm bằng đũa.

 

  • Phạm vi so sánh + で

 

れい:スポーツサッカーがいちばんすきです。Trong số các môn thể thao, tôi thích nhất bóng đá.

 

      クラスだれがいちばんせがたかいですか。Trong lớp ai là người cao nhất.

 

  • Từ hay một cụm từ trong tiếng nước khác là gì.

 

“ cảm ơn" は にほんご “ ありがとう” です。

 

9. Trợ từ “に”

  •  N điạ điểm に + います /あります:Điạ điểm tồn tại 1 vật hay một người nào đó.

 

れい: つくえのうえ本があります. Trên bàn có quyển sách.

 

   Hai さんは会議室います。 Bạn Hải ở trong phòng họp.

 

  •  N điạ điểm に + 入ります/ のります: Vào đâu đó hoặc lên đâu đó.

 

れい: へやはいります。Vào phòng.

 

     バスのります。Lên xe bus.

 

  •  N chỉ tgian cụ thể に  Vます:  (Thời gian là những số cụ thể hoặc ngày lễ chỉ có 1lần trong năm.

 

れい:   毎朝、6じおきます。   Hàng sáng tôi thức dậy lúc 6 gìơ.

 

       このけいたい電話は 去年のクリスマスかいました。Chiếc điện thoại này tôi đã mua vào dịp Giáng sinh năm ngoái.

 

  • Khoảng thời gian に số lần thực hiện.

 

れい: 1週間1かい、テニスをします。Tôi chơi tenis 1tuần 1lần.

     1ヵ月1かい、えいがをみいきます。Một tháng tôi đi xem phim một lần.

 

  •  N đối tượng tiếp nhận に Vます。Hành động ở đây thường là các hành động thực hiện từ 1 phía.

 

  Công thc chung:   A は BN をV ます。 ( あげます/ もらいます / おしえます......)

 

れい: 昨日、わたしはかぞくでんわをかけました。Hôm qua tôi đã gọi điện về cho gia đình.

 

     Quangさんは妹 日本語をおしえます。Bạn Quang dạy tiếng Nhật cho em gái tôi.

 

  • Những trường hợp cố định đi với に

 

れい: ここすわってください。Hãy ngồi xuống đây.

 

     えきつきます。 Tới ga.

 

     あそこに車をとめてください。Hãy đỗ ôtô ở đằng kia.

 

  •  N điạ điểm に すんでいます: Sống ở đâu đó.

 

 れい: わたしはハノイすんでいます: Tôi sống ở Hà Nội. 

 

Hãy cùng chinh phục tiếng Nhật với SUNCO! 

 

SUNCO – SỰ LỰA CHỌN CHO THÀNH CÔNG


Trụ sở chính: Tầng 1 - Nhà 34G - X4 - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
Điện thoại: 0462 925 933 - Fax: 0462 925 933
Hotline: 0979 941 129  – 0965 081 288
Email: suncosenta@gmail.com - Website: www.sunco.edu.vn

 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn