Bài 37 tiếng Nhật theo giáo trình Minna no Nihongo

Thứ năm - 02/06/2016 10:35

第 3  7 課

 

Động từ thể Ukemi (受身)

 

1. Cách chia:

 

  • Nhóm I: Chuyển [ i ] thành [ are ].

 

~ます

受身(うけみ)

ききます

きかれます

よみます

よまれます

はこびます

はこばれます

とります

とられます

つかいます

つかわれます

こわします

こわされます

 

  • Nhóm II:  Thêm られ.

 

たべます

たべられます

ほめます

ほめられます

みます

みられます

 

  • Nhóm III:

 

きます

こられます

します

されます

 

>> Xem thêm: Học tiếng nhật miễn phí có thực sự tốt

 

2. Thể Ukemi trong bài này sử dụng chủ yếu trong câu bị động:

 

Mẫu 1:

 

 

 

 

  • Ý nghĩa:  bị, được

 

  • Cách dùng: khi danh từ 2 làm hành động nào đó đối với danh từ 1, danh từ 1 là phía nhận hành động đó.

 

Nghĩa tích cực: Được Ví dụ:

 

Chủ động: 課長は     私    ほめました。Giám đốc khen tôi.

 

Bị động:    私    課長に    ほめられました。Tôi được giám đốc khen.

Nghĩa tiêu cực: Bị Ví dụ:

 

Chủ động: 課長は     私   しかりました。Giám đốc mắng tôi.

 

 

Bị động:    私    課長に    しかられました。Tôi bị giám đốc  mắng.

 

Chú ý: Trong câu chủ động danh từ 1 là người nhận hành động, được biểu thị bằng trợ từ を, nhưng trong câu bị động trợ từ を thay bằng trợ từ は để biểu thị chủ từ, danh từ 2 là người làm hành động biểu thị bằng trợ từ に.

 

2. Mẫu 2

 

N1(người)は N2(người) に N3(vật)を+ Ukemi。

 
  • Ý nghĩa: bị

 

  • Cách dùng: khi danh từ 2 làm một hành động nào đó đối với danh từ 3 là vật sở hữu của danh từ 1 và danh từ 1 cảm thấy hành động đó là quấy rầy hay làm phiền mình.

 

Ví dụ:

 

Chủ động: どろぼうは    (わたしの)     お金を   取りました。Kẻ trộm lấy tiền của tôi.

 

Bị động:   私   どろぼうに     お金を    取られました。Tôi bị kẻ trộm lấy tiền.

                                             

>> Xem thêm: Bảng chữ cái tiếng Nhật katakana

 

Chú ý: Trong mẫu câu này, người làm hành động biểu thị bằng trợ từ に, người nhận sự quấy rầy hay làm phiền bởi hành động đó biểu thị bằng trợ từ は , vật nhận hành động biểu thị bằng trợ từ を.

 

3. Mẫu 3

 

  • Ý nghĩa: được

  • Cách dùng: khi một hành động nào đó được thực hiện và người làm hành động đó không được đặc biệt chú ý đến, khi đó sự vật sẽ trở thành chủ từ.

 

Ví dụ:

 

あの    ビールは    30 年まえに   たてられました。

 

Tòa nhà kia được xây dựng 30 năm trước đây.

 

Chú ý: Khi sự vật không được đặc biệt nhấn mạnh như chủ đề của câu thì は được thay bằng が.

 

ここで      ボディー      ようせつされます。Thân xe được hàn ở đây.

 

>> Xem thêm: Cách học tiếng Nhật đơn giản

 

4. Trợ từ biểu hiện tỷ lệ:

 

Ví dụ:

 

一日   1,500 台   自動車が    生産されています。

 

(1500 chiếc xe được sản xuất trong một ngày.)

 

二人   一人は    大学へ    行きます。

 

(Cứ hai người thì một người học lên đại học.)

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn