Cách nói lịch sự khi giao tiếp tiếng Nhật - Bài 20

Thứ hai - 16/05/2016 11:13

Tìm hiểu thể văn thông thường và thể văn lịch sự trong việc học tiếng Nhật sẽ rất hữu ích khi các bạn giao tiếp với người Nhật. Người Nhật sẽ đánh giá con người bạn qua các nói chuyện, viết mail của bạn.

 

Vậy nên hãy học tiếng Nhật thật kỹ nhé đừng bỏ qua những tiểu tiết, vì có thể nó sẽ đánh sập bạn bất cứ lúc nào trong giao tiếp tiếng Nhật

 

第 2 0 課

 

1.   Thể văn thông thường và thể văn lịch sự

 

  • Thể lịch sự: là cách nói mà kết thúc câu luôn là –desu (với tính từ, danh từ) và –masu (với động từ)  và các dạng phái sinh của nó (-deshita, -dewa arimasen, -masen, -mashita) .

 

  • Thể thông thường: là cách nói không có –desu hay –masu. Dùng luôn dạng cơ bản, dạng gốc và các dạng phái sinh dạng ngắn của các loại từ đó.

 

  • Cách dùng:

Thể lịch sự                                            Thể thông thường

 

① Người lớn tuổi                                             a. Người kém tuổi

 

② Người gặp lần đầu tiên                                b. Người ngang tuổi

 

③ Cấp trên                                                      c. Bạn thân

 

④ Mình là nhân viên mới                                 d. Người trong gia đình

 

⑤ Trong các sự kiện nghiêm túc (họp hành, phát biểu…)

 

Chú ý:

 

1. Trong trường hợp từ ① đến ⑤ mà sử dụng thể thông thường thì bị coi là thất lễ.

 

2. Người Nhật đối với người nước ngoài hay nhân viên lâu năm khi chỉ đạo, hướng dẫn nhân viên mới để thể hiện sự thân mật tùy thuộc vào ý đồ vẫn có thể sử dụng được thể thông thường.

 

3. Từ a~d, cũng tùy thuộc vào trường hợp vẫn có thể sử dụng thể lịch sự Ví dụ:

 

a: muốn giáo dục con nhỏ

 

b: trước khi gặp gỡ biết nhau d: xưng hô với bố mẹ

 

>> Xem thêm: Phương pháp học tiếng Nhật tại nhà

 

2. Trình bày về thể văn lịch sự và thông thường

 

a. Thể văn lịch sự và thông thường của động từ, tính từ, danh từ

 

Thể lịch sự

Thể thông thường

 

かきます

かく(thể từ điển)

 

かきません

かかない (thể ない)

Động từ

かきました

かいた (thể た)

 

かきませんでした

かかなかった (thể ない quá khứ)

 

あついです

あつい (bỏ です)

Tính từ -i

あつくないです

あつくない

Tính từ -na

あつかったです

あつかった

Danh từ

あつくなかったです

あつくなかった

 

ひまです

ひまだ

ひまではありません

ひまではない

ひまでした

ひまだった

ひまではありませんでした

ひまではなかった

 

b. Thể văn lịch sự và thông thường của các nhóm từ ngữ theo sau

 

Thể lịch sự

Thể thông thường

Ý nghĩa

Bài

飲みたいです

飲みたい

Muốn uống

13

飲みに  行きます

飲みに 行く

Đi uống

 

書いてください

書いて

Xin hãy viết

14

書いています

書いている

Đang viết

 

書いても いいです

書いても いい

Có thể viết

15

書かなくてもいいです

書かなくても いい

Không cần phải viết

 

書いてあげます

書いてあげる

Sẽ viết giúp cho

24

書いてもらいます

書いてもらう

Nhờ viết giúp

 

書いてくれます

書いてくれる

Viết giúp đi

 

行かなければなりません

行かなければならない

Phải đi

17

食べることが できます

食べることが できる

Có thể ăn

18

食べることです

食べることだ

(là) để ăn

 

読んだことがあります

読んだことがある

Có đọc

19

読んだり、書いたりします

読んだり、書いたりする

Đọc, viết và…

 

 

Chú ý:

 

Khi đổi những câu được nối với nhau bằng から hay が、けど (thường sử dụng trong hội thoại) thành thể văn thông thường thì tất cả các từ lịch sự trong câu phải được đổi sang thể thông thường.

 

 

1)おなかが 痛いですから、 病 院 へ 行きます。

 

→    おなかが 痛いから、 病 院 へ いく。

 

2)日本の食べ物は おいしいですが、高いです。

 

→    日本の食べ物は おいしいが、高い。

 

>> Xem thêm: Học tiếng Nhật miễn phí tìm việc dễ dàng hơn

 

3. Câu nghi vấn ở thể văn thông thường

 

Cách dùng:

 

- bỏ trợ từ chỉ sự nghi vấn là か ở cuối câu, thay vào đó đọc cao giọng chữ ở cuối câu để biểu thị sự nghi vấn.

 

  • Ví dụ:

 

1)コーヒーを 飲む?( )

 

…うん、飲む( )

 

Chú ý: cũng có những câu nghi vấn ở thể văn thông thường mà không bỏ chữ か ở sau như: 飲むか、見たか…, nhưng chỉ được sử dụng giới hạn trong phạm vi nam giới khi người trên hỏi người dưới hoặc những người quá thân nhau (như cha hỏi con trai)

 

  • Đối với câu nghi vấn danh từ hay tính từ thì chữ だ thể thông thường của です được giản lược.

 

  • Ví dụ:

今晩  暇?

 

…うん、暇(だよ)

 

…ううん、暇ではない。

 

…ううん、暇じゃない。

 

 Khi đàm thoại thường dùng  じゃない

 

- Trợ từ trong câu nghi vấn ở thể văn thông văn cũng thường được lược bỏ

 

Ví dụ:

 

1)ご飯「を」食べる?

 

 

2)明日 京都「へ」行かない?

 

3)このりんご「は」おいしいですね。

 

4)そこに はさみ「が」ある?

 

- Trong thể thông thường, chữ い trong mẫu câu V ている cũng thường được lược bỏ

 

Ví dụ

 

1)辞書、持って「い」る?

 

…うん、持って「い」る。

 

…ううん、持って「い」ない。

 

>> Xem thêm: Ngữ pháp tiếng nhật bài 18

 

5. Thể thông thường của はい、いいえ

 

はい

うん

 

いいえ

ううん

(phát âm

u

u

n

)

 

Hãy cùng chinh phục tiếng Nhật với SUNCO!

 

SUNCO – SỰ LỰA CHỌN CHO THÀNH CÔNG


Trụ sở chính: Tầng 1 - Nhà 34G - X4 - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội.
Điện thoại: 0462 925 933 - Fax: 0462 925 933
Hotline: 0979 941 129  – 0965 081 288
Email: suncosenta@gmail.com - Website: www.sunco.edu.vn

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn