DANH TỪ HÓA ĐỘNG TỪ BẰNG TRỢ TỪ の bài 38

Thứ năm - 02/06/2016 10:56

第 3   8 課

 

DANH TỪ HÓA ĐỘNG TỪ BẰNG  TRỢ TỪ  の

 

  • Cách dùng: Thêm trợ từ の sau động từ ở thể thông thường thì có thể danh từ hóa câu hay nhóm từ có chứa động từ đó. Câu hay nhóm từ được danh từ hóa có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.

 

1. V る+  のは    A     です。

 

 

(Câu tính từ với trợ từ )

 

Đã học (ở bài 8)

 

サッカーは  おもしろいです。  Bóng đá thì thú vị.

 

Bài này học cách nói cụ thể là “xem bóng đá thì thú vị” hay “chơi bóng đá thì thú vị”

 

サッカーを  する  は  おもしろいです。  Chơi bóng đá thì thú vị.

 

サッカーを  見る  は  おもしろいです。  Xem bóng đá thì thú vị.

 

Các tính từ thường được sử dụng trong mẫu câu này gồm: たのしい、おもしろい、 むずかしい、やさしい、はずかしい、きもちが いい、きけん[な]、 たいへん[な]

 

>> Xem thêm: Điểm khác biệt khi học tiếng Nhật miễn phí tại SUNCO

 

2. る+  のが    A     です。

 

(Câu tính từ với trợ từ )

 

Ví dụ:

 

(1 )   私は  花が  好きです。Tôi thích hoa.        (Đã học)

 

(1’)   私は  花を育てるが  すきです。  Tôi thích việc trồng hoa.

 

(2)    あの人は  タイプが  はやいです。Người đó đánh máy nhanh

 

(2’)   あの人は  タイプを  うつが  はやいです。Người đó làm việc đánh máy thì nhanh.

 

Các tính từ thường được sử dụng trong mẫu câu này gồm: すき[な]、きらい[な]、 じょうず[な]、へた[な]、はやい、おそい

 

>> Xem thêm: Ý nghĩa tháng sinh của bạn trong các loài hoa trong tiếng Nhật

 

3V る+ のを わすれました。 (Câu động từ)

 

Ví dụ:

 

(1 ) 電話番号を  忘れました。        Tôi đã quên số điện thoại

 

(1’)  電話をかけるを  忘れました。  Tôi đã quên mất việc gọi điện thoại.

 

(2 ) あの人の  名前を  忘れました。 Tôi đã quên mất tên của người kia.

 

(2’) レポートに  名前を  かくのを  忘れました。Tôi đã quên viết tên vào bản báo cáo.

 

Ý nghĩa: Câu (1’) mang hàm ý là “đáng lý ra phải gọi điện nhưng lại quên mất việc đó”. Câu (2’) mang hàm ý “đáng lý ra phải viết tên vào bản báo cáo vậy mà quên mất không viết cứ thế mà nộp”.

 

>> Xem thêm: Phỏng vấn xin việc bằng tiếng Nhật

 

4 .のを しっていますか

 

Ví dụ:

 

FPT だいがくの電話番号を  知っていますか。

Bạn có biết số điện thoại của trường đại học FPT không?

 

セーターの近くで  家事があった を  知っていますか。

(thể thông thường)

Bạn có biết đã xảy ra đám cháy ở gần Trung tâm không?

 

Ví dụ trên là câu hỏi người nghe có biết chuyện có đám cháy xảy ra không.

 

*  Lưu ý: Trong mẫu câu này, trợ từ は đi với chủ ngữ trong mệnh đề phụ được đổi thành が。

 

Ví dụ:

 

先週  木村さんは  結婚しました。Tuần trước chị Kimura đã kết hôn.

 

先週  木村さんが  結婚したのを  知っていますか。

 

Bạn có biết việc tuần trước chị Kimura đã kết hôn không?

 

Chú ý:    Phân biệt しりません しりませんでした

 

Ví dụ:

 

(1) Q: FPT 大学の電話番号を  知っていますか。

 

A: いいえ、しりません。

 

Bạn có biết số điện thoại của trường đại học FPT không?

 

... Không, tôi không biết.

 

(2) Q: 先週  木村さんが  結婚したのを  知っていますか。

 

A : いいえ、しりませんでした。

 

Bạn có biết việc tuần trước cô Kimura đã kết hôn không?

 

… Không, tôi đã không biết.

 

Ví dụ (1) sử dụng しりません vì người nghe chưa biết thông tin, và không nhận được

thông tin gì từ câu hỏi. Còn ở ví dụ (2) sử dụng しりませんでした vì trong trường hợp này người nghe đã nhận được thông tin từ câu hỏi.

 

>> Xem thêm: Tên việt trong tiếng nhật

 

5.のは N です

 

娘は  北海道の  小さい町で  生まれました。

 

Con gái tôi được sinh ra tại một thành phố nhỏ ở Hokkaido.

 

 C  娘が 生まれたのは 北海道の 小さい町です。

 

Nơi con gái tôi được sinh ra là một thành phố nhỏ ở Hokkaido.

 

12 月は  1 年で  一番  忙しいです。

 

Tháng 12 là tháng bận nhất trong một năm.

 

 C  1 年で  一番  忙しいのは 12 月です。

 

Thời gian bận nhất trong một năm là tháng 12.

 

Mẫu câu này dung khi ta muốn thay thế danh từ chỉ người, vật, nơi chốn… bằng trợ từ, sau đó đưa nó làm chủ để của câu. Như ta thấy trong ví dụ (1), (2), “nơi mà con gái tôi đã được sinh ra” và “tháng bận rộn nhất trong một năm” được đưa lên làm chủ đề, sau đó người nói đưa ra thông tin lien quan ở vế sau.

 

6.の và こと 

 

Giống như trợ từ の, trợ từ こと mà chúng ta đã học ở bài 18, 19 cũng được sử dụng như là một cách để danh từ hóa động từ. Chú ý nhiều mẫu câu trong đó こと được sử dụng nhưng の thì không.

 

Ví dụ:

 

  1. リーさんは  日本語を  話すことが  できます。(  ○  )Anh Lee nói được tiếng Nhật

 

リーさんは  日本語を  話すが  できます  (  ×  )

 

  1. 私のしゅみは  映画を  見ることです。(  ○  )Sở thích của tôi là xem phim.

 

私のしゅみは  映画を  見るです。(  ×  )

 

  1. 日本料理を  食べたことが  あります。(  ○  )Tôi đã từng ăn món ăn Nhật.

 

日本料理を  食べたが  あります。

 

7.いき và かえり

 

Thể ます của một số động từ có thể được sử dụng làm danh từ. (1) 行きは  道がこんでいましたが、帰りは  すいています。

 

Lúc đi thì đường đông nhưng lúc về thì vắng.

 

(2) 会社の帰りに  買い物に  行きました。

 

Trên đường từ công ty về nhà tôi đã đi mua đồ.

 

Khi thể ます của động từ được sử dụng làm danh từ thì nó không biểu thị hành động của nó, いき và かえり trong ví dụ (1) chỉ có ý là “lúc đi”, “lúc về”, かえり trong ví dụ (2) có ý là trên đường về.

 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn