Động từ khả năng trong tiếng Nhật - Bài 27

Thứ tư - 01/06/2016 10:13

 第27課

 

1. Động từ thể khả năng.(可能形)

 

Cách chia

 

*Nhóm I: Là các động từ có vần [ i ] đứng trước ます。Để chuyển sang động từ thể khả năng chỉ cần chuyển [ i ] thành [  e ].

 

~  ます

可能形(かのうけい)

およぎ  ます

およげ  ます

よみ    ます

よめ  ます

いき    ます

いけ  ます

はしり  ます

はしれ  ます

うたい  ます

うたえ  ます

もち    ます

もて  ます

なおし  ます

なおせ  ます

 

*Nhóm II: Bỏ ます thêm られます

 

たべ

ます

たべられ

ます

おぼえ

ます

おぼえられ

ます

たて

ます

たてられ

ます

 

*Nhóm III:

 

Chú ý: tất cả các động từ sau khi chuyển sang thể khả năng đều trở thành động từ nhóm II

 

Ý nghĩa: thể hiện khả năng, năng lực làm việc gì đó (Những động từ khi được biến đổi sang thể khả năng sẽ mất đi nghĩa gốc của nó, thay vào đó là từ “có thể”)

Chú ý: Trong câu, trợ từ [を] được chuyển thành [が], Các trợ từ khác vẫn giữ nguyên.

 

Ví dụ:

 

1. 私は  日本語   話しますTôi nói tiếng Nhật

 

私 は  日本語   話せますTôi có thể nói tiếng Nhật

 

2. 一人で  病 院   行きますかBạn đi một mình đến bệnh viên à?

 

  一人で  病 院   行けますかBạn có thể đi một mình đến bệnh viện không?

 

Cách dùng: Giống như cách dùng của「V ることができます」học ở bài 18.

 

 

Dùng để chỉ khả năng của ai đó có thể làm được gì.

 

 

Ví dụ:         私 は  漢字         。Tôi có thể đọc được chữ Hán.

 

私 は  漢字

 

Dùng để chỉ tính khả thi. Ở đâu đó có thể xảy ra việc gì đó.

 

Ví dụ:        銀行で  お金  換えられますCó thể đổi tiền ở ngân hàng.

 

>> Xem thêm: Tổ chức học tiếng Nhật miễn phí cho sinh viên

 

2. ~が見えます và     聞こえます。

 

(phân biệt 2 động từ rất dễ nhầm lẫn)

 

見えます (nhìn thấy) và 聞こえます(nghe thấy) là 2 động từ đặc biệt của 見る và 聞く.

 

Hai động từ này chỉ khả năng của mắt, tai một cách tự nhiên. Được dùng khi hình ảnh hay âm thanh đập vào mắt, tai một cách tự nhiên, không liên quan đến khả năng của con người. Tân ngữ của chúng cũng đi với trợ từ [が].

 

Ví dụ:

 

1)2階から  山  見えますTừ tầng 2 có thể nhìn thấy núi.

 

2)ここから  波の音  聞こえますTừ đây có thể nghe thấy tiếng sóng biển.

 

*Chú ý: Phân biệt với 見られます và    聞けます

 

Hai động từ này mới chính là thể khả năng (theo đúng quy tắc và ý nghĩa) của 見る và 聞く. Thể hiện về khả năng, năng lực thực hiện hành động.

 

Ví dụ:

 

1) 忙 しいですから、テレビが  見られません。

 

Vì bận nên tôi không thể xem được tivi.

 

2)ラジオが  ありませんから、音楽が  聞けません。

 

Vì không có đài nên không thể nghe được nhạc.

 

>> Xem thêm: Từ vựng tiếng Nhật theo chủ để

 

3. ~まだ 「V khả năng」~ません

 

(cách nói chưa thể làm được gì)

 

  • Ý nghĩa:  Chưa thể (làm gì)

 

  • Cách dùng: thể hiện 1 việc trong thời điểm nói thì chưa thể làm được nhưng sẽ cố gắng để sau này có thể thực hiện được

 

Ví dụ:

 

日本の歌が  まだ  歌えませんTôi chưa thể hát được bài hát Nhật

 

日本語が  まだ  上手に  話せませんTôi chưa thể nói giỏi tiếng Nhật được.

 

4. ~しか ~ません

 
  • Ý nghĩa: Chỉ

  • Cách dùng: thể hiện sự giới hạn trong thực hiện hành động. Động từ đi sau しか luôn chia ở dạng phủ định. Loại câu này thuộc hình thức phủ định nhưng luôn mang nghĩa khẳng định (người Nhật dùng với ý khiêm tốn).

  • Chú ý:  trước đây chúng ta đã học [だけ] với ý nghĩa là “chỉ”. Sự khác nhau cơ bản ở đây là:

[だけ] đi với câu dạng khẳng định [しか ] đi với câu dạng phủ định

 

Ngoài ra, [しか ] có thể thay thế cho các trợ từ như [が、を]

 

Ví dụ:           わたしは  ひらがなだけ  書け ますTôi chỉ có thể viết được chữ Hiragana.

 

わたしは  ひらがなしか  書け ません

 

彼は  英語しか  分かりません。Anh ấy chỉ biết tiếng Anh thôi.

 

>> Xem thêm: 5 Cách ghi nhớ từ vựng tiếng Nhật hàng ngày

 

5. N1は~が、N2は~

 

(cách nói 2 điều trái ngược nhau với 2 vế khác nhau)

 

  • Ý nghĩa: N1 thì ~, nhưng N2 thì ~

  • Cách dùng: dùng để thể hiện 2 điều trái ngược hoan toàn, thường là về khả năng với ý nghĩa “cái này thì làm được, còn cái kia thì không làm được”. Khi đó, trợ từ được dùng ở đây là [は] thay cho [が]; còn trợ từ [が] ở giữa là để nối 2 vế với nghĩa là “nhưng”

Ví dụ:

 

ひらがな  書けます、漢字  書けません。

 

Chữ Hiragana thì tôi có thể viết nhưng chữ Hán thì không thể

 

テニス  できます、スキー  できません。

 

Tenis thì tôi chơi được nhưng trượt tuyết thì không

 

>> Xem thêm: Nên học tiếng anh hay tiếng nhật

 

6. Nに N2 が できます

 

 

 

 
  • Ý nghĩa: Ở N1 có N2 được hoàn thành

  • Cách dùng: dùng để thể hiện sự hoàn thành của sự vật.

Chú ý: Trợ từ cho danh từ chỉ nơi chốn trong mẫu câu này là [に]

 

Ví dụ:        駅の前  大きいスーパー  できました

 

Trước cửa nhà ga, một siêu thị lớn đã được xây xong.

 

大阪  新 しい  空港  できました

 

Ở Osaka một sân bay mới đã hoàn thành.

  

Hãy cùng chinh phục tiếng Nhật với SUNCO!

 

SUNCO – SỰ LỰA CHỌN CHO THÀNH CÔNG


Trụ sở chính: Tầng 1 - Nhà 34G - X4 - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội.
Điện thoại: 0462 925 933 - Fax: 0462 925 933
Hotline: 0979 941 129  – 0965 081 288
Email: suncosenta@gmail.com - Website: www.sunco.edu.vn

 

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn