Động từ thể ý chí trong tiếng Nhật - Bài 31

Thứ tư - 01/06/2016 14:27

 

第 31 課

 

い こうけい

 

「意向形」

 

Động từ thể ý chí

 

(Dạng động từ diễn đạt ý muốn, dự định)

 

1. Cách chia động từ thể ý chí (chia từ động từ dạng từ điển):

 

Nhóm I: chuyển đuôi 「u」sang ō

 

Thể từ điển

Thể ý chí

行く(いく)

行こう

急ぐ(いそぐ)

急ごう

飲む(のむ)

飲もう

呼ぶ(よぶ)

呼ぼう

終わる(おわる)

終わろう

待つ(まつ)

待とう

会う(あう)

会おう

話す(はなす)

話そう

 

Nhóm II: bỏ る thêm よう

 

Thể từ điển

Thể mệnh lệnh

食べる(たべる)

食べよう

始める(はじめる)

始めよう

出かける(でかける)

出かけよう

見る(みる)

見よう

 

Nhóm III

 

Thể từ điển

Thể ý chí

する

しよう

来る(くる)

来よう(こよう)

 

2. Cách sử dụng và mẫu câu:

 

2.1. Về bản chất

 

“Thể ý chí” chính là cách nói thông thường (cách nói thân thiết,  suồng sã được đề cập ở bài 20) của động từ dạng 「~ましょう」nên có thể dùng thay cho 「~ましょう」khi rủ ai đó cùng làm một việc gì hay đề nghị giúp ai đó làm gì.

  • Ví dụ :

 

(1)ちょっと  休まない?    Nghỉ một lát không?

 

...うん、休もう。          Ừ, nghỉ đi!

 

(2)  少し  休もうか。      Nghỉ một lát đi!

 

 

(3)  手伝おうか。          Mình giúp một tay nhé?

 

 「Chú ý」: trong ví dụ 2 và 3 ở cuối các câu か không được lược bỏ.

 

2.2. thể ý chí   と思っています。

 

Mẫu câu:

 

  • Ý nghĩa: (tôi/ai đó) định làm gì / dự định sẽ làm gì

 

  • Cách dùng: dùng để biểu lộ dự định, ý muốn làm một chuyện gì cho người nghe biết.

 

  • Ví dụ:

 

(1) 週 末 は  デパートで  買い物しよう と思っています

 

Tôi dự định đi mua sắm vào cuối tuần.

 

(2)今から  銀行へ  行こう  と思っています

 

Tôi dự định đi đến ngân hàng bây giờ.

 

 Chú ý: 「~とおもっています」 cũng được dùng để chỉ dự định của người thứ ba

 

彼は  外国で   働 こうと 思っています

 

Anh ấy có ý định làm việc ở nước ngoài.

 

>> Xem thêm: Tham quan khóa học tiếng Nhật miễn phí


3.る, ない  つもりです。
 
 
  • Ý nghĩa: dự định làm, dự định không làm một việc gì đó

 

  • Ví dụ:

 

来年 結婚する  つもりです。

 

Năm tới tôi dự định sẽ kết hôn.

 

明日からは  たばこを  吸わない  つもりです。

 

Tôi định từ ngày mai sẽ không hút thuốc.

 

Chú ý: so với mẫu câu V thể ý chí とおもっています, V thông thường つもりです mang ý nghĩa quyết đoán hơn được sử dụng để chỉ một ý hướng rõ rệt, 1 quyết định chắc chắn hoặc 1 dự định lớn trong cuộc sống.

 

4.V る, N+の + よていです。

 

 

  • Ý nghĩa: dự định làm gì; có kế hoạch làm gì

 

  • Cách dùng : cũng diễn tả 1 dự định, kế hoạch gì đó nhưng chỉ dùng với những sự kiện đã được định sẵn mà không phụ thuộc vào ý chí của bản thân người nói

  • Ví dụ:

 

7月の終わりに  ドイツへ   出 張 する  予定です。

 

Tôi có kế hoạch đi Đức công tác vào cuối tháng 7.

 

旅行は  1 週 間 ぐらいの  予定です。

 

Chuyến du lịch được dự định kéo dài 1 tuần.

 

>> Xem thêm: Cách học tiếng Nhật miễn phí

 

5.まだ  V ていません

 
  • Ý nghĩa: chưa làm ~

  • Cách dùng : biểu thị một việc gì đó chưa diễn ra hoặc chưa làm

  • Ví dụ:

 

銀行は  まだ  開いていません

 

Ngân hàng vẫn chưa mở.

 

レポートは  もう  書きましたか。

 

Anh đã viết xong bản báo cáo chưa?

 

...いいえ、まだ  書いていません。

 

…Chưa, tôi chưa viết xong.

 

>> Xem thêm: Luyện nghe tiếng Nhật đúng cách

 

 

6.~は

 
  • Ý nghĩa: nhấn mạnh

  • Cách dùng: thay cho trợ từ を

  • Ví dụ:

 

もう  昼ご飯を  食べましたか。

 

Anh đã cơm trưa rồi à?

 

昼ご飯  もう  食べましたか。

 

Cơm trưa thì anh đã ăn rồi.

 

 

Hãy cùng chinh phục tiếng Nhật với SUNCO!

 

SUNCO – SỰ LỰA CHỌN CHO THÀNH CÔNG


Trụ sở chính: Tầng 1 - Nhà 34G - X4 - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội.
Điện thoại: 0462 925 933 - Fax: 0462 925 933
Hotline: 0979 941 129  – 0965 081 288
Email: suncosenta@gmail.com - Website: www.sunco.edu.vn

 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn