Động từ tiếng Nhật thì quá khứ - Bài 19

Thứ hai - 16/05/2016 10:23

Bắt đầu với bài học thứ 19 về các dạng của động từ quá khứ trong tiếng Nhật được chia nhỏ dễ hiểu. Bên cạnh đó còn có các liên từ tiếng Nhật thật sự hữu ích trong việc giao tiếp tiếng Nhật

 

第 1 9 課

 

ĐỘNG TỪ QUÁ KHỨ DẠNG NGẮN (V ) & CÁC MẪU CÂU

 

1. Cách tạo động từ thể :  giống y như thể

 

Chỗ nào chia là て và で thì thay bằng た và だ.

 

Nhóm I:

 

かいて  →  かいのんで        →  のん

 

Nhóm II:

 

たべて  →  たべて   →                 みた

 

Nhóm III:

 

きて    →  き

 

して    →  し

 

>> Xem thêm: Đăng ký học tiếng Nhật miễn phí 2016

 

CÁC MẪU CÂU VỚI ĐỘNG TỪ THỂ

 

2.  V たことが あります

 

  • Ý nghĩa: đã từng (làm)...
 

Cách thể hiện kinh nghiệm trong quá khứ

 

  • Cách dùng: nói về một kinh nghiệm đã gặp, đã từng trải qua trong quá khứ.

 

  • Ví dụ:

うま        の

1)馬に 乗ったことが あります。(Tôi đã từng cưỡi ngựa)

さくら        み

2) 桜 を 見たことが あります。(Tôi đã từng nhìn thấy hoa anh đào)

 

Chú ý: thể câu văn này khác cơ bản với thể câu văn muốn diễn tả một hành động chỉ đơn thuần xảy ra ở quá khứ.

 

  • Ví dụ:

 

1)去年 北海道で 馬に  乗りました。(Năm ngoái tôi đã cưỡi ngựa ở Hokkaido)

 

 

2) 先週  桜 を  見ました。(Tuần trước, tôi đã nhìn thấy hoa anh đào)

 

Câu hỏi: câu hỏi của mẫu câu này sẽ có nghĩa là hỏi xem ai đó đã từng làm gì đó hay chưa

 

  • Ví dụ:

 

日本へ  行 ったことが ありますか。(Bạn đã bao giờ đi Nhật Bản chưa)

 

…  はい、あります/…はい、3回 あります。(Có, đã từng/Có, đã 3 lần)

 

…  いいえ、ありません/…いいえ、一度も   ありません。(Chưa lần nào)

 

>> Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản 

 

3. Cách liệt kê hành động (nhưng không quan tâm đến thứ tự diễn ra)

 

  • Ý nghĩa: lúc thì… lúc thì… và...
  • Cách dùng:

- dùng khi muốn biểu hiện một vài hành động đại diện trong số nhiều hành động mà chủ thể thực hiện mà không cần biết cái nào xảy ra trước, cái nào xảy ra sau

 

- thì của mẫu câu được biểu thị ở cuối câu.

 

  • Ví dụ:

 

1)日曜日は テニスを したり、映画を 見たり  します。

 

(Chủ Nhật, lúc thì tôi chơi tenis, lúc thì xem phim.)

 

2)昨日 買い物したり、音楽を 聞いたり しました。

 

(Hôm qua, lúc thì tôi đi mua sắm, lúc thì nghe nhạc)

 

Chú ý: không nhầm với câu văn sử dụng て để nối câu đã học ở bài 16.

 

1)日曜日は テニスを したり、映画を 見たり  します。

 

(Chủ Nhật, lúc thì tôi chơi tenis, lúc thì xem phim.)

 

2)日曜日は テニスを して、映画を みます。

 

(Chủ Nhật, tôi chơi tenis, xong rồi  xem phim.)

 

Ở câu 2 ý nghĩa là hành động xem phim diễn ra sau khi chơi tennis.

 

Ở câu 1 không có mối quan hệ về mặt thời gian giữa hai hành động. Trong rất nhiều các hoạt động diễn ra vào ngày chủ nhật sẽ bao gồm hai hành động chơi tennis và xem phim. Và sẽ không tự nhiên khi dùng để liệt kê những hành động mang tính chất hàng ngày của con người như ngủ dậy, ăn cơm hay đi ngủ...

 

>> Xem thêm: 5 Cách học tiếng Nhật cơ bản hiệu quả

 

4.Cách nối tính từ với động từ, biến tính từ thành phó từ

 

  • Ý nghĩa: trở nên (được)

 

  • Cách dùng: chỉ sự thay đổi một tình trạng hay một điều kiện.

 

さむ

1)寒いです

さむ

寒く  なります

げ ん き

2)元気「な」

げ ん き

元気に  なります

さい

3)25歳

さい

25歳に  なります

 

Hãy cùng chinh phục tiếng Nhật với SUNCO! 

 

SUNCO – SỰ LỰA CHỌN CHO THÀNH CÔNG


Trụ sở chính: Tầng 1 - Nhà 34G - X4 - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
Điện thoại: 0462 925 933 - Fax: 0462 925 933
Hotline: 0979 941 129  – 0965 081 288
Email: suncosenta@gmail.com - Website: www.sunco.edu.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn