Giao tiếp tiếng Nhật cơ bản hàng ngày - Bài 5

Thứ hai - 25/04/2016 09:12

 

Cách nói ngày tháng trong tiếng Nhật có thể rất lạ đối với người Việt Nam học tiếng Nhật. Bắt đầu tìm hiểu cách sử dụng ngày tháng trong bài viết này nhé. 

 

1. N は  ~月(がつ)   ~日(にち)です。 (Cách nói ngày tháng)

 

Ý nghĩa: N là ngày ~ tháng ~.

 

Ví dụ:

 

きょうは  七月八日です。           Hôm nay là ngày mùng 8 tháng 7.

 

あしたは  12日です。              Mai là ngày 12.

 

Câu hỏi??? (Cách hỏi ngày, tháng, thời điểm)

 

N いつですか。 N là bao giờ?

 

N 何月ですか。 N là tháng mấy?

 

N 何日ですか。 N là mùng mấy?

 

giao tiep tieng nhat co ban hang ngay bai 5 1 1

Ngày tháng năm trong tiếng Nhật

 

Ví dụ:

 

たんじょうびは  いつですか。          Sinh nhật bạn là bao giờ?

 

…   7月7日です。              …. Mùng 7 tháng 7.

 

こんげつは  何月ですか。             Tháng này là tháng mấy?

 

…    10月です。                …Tháng 10.

 

あしたは  何日ですか。                Ngày mai là mùng mấy?

 

…   14日です。                 … Ngày 14.

 

Chú ý :

 

  • Cách nói ngày tháng năm của Nhật ngược so với tiếng Việt. Phải nói NĂM, sau đó đến THÁNG và cuối cùng là NGÀY

 

  • いつ có thể dùng thay thế cho các từ để hỏi có nghĩa tương tự như

 

なんじ、なんがつ、なんにち

 

>> Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Nhật bài 1

 

2. N (Danh từ chỉ địa điểm) (Cách nói hành động di chuyển, đi đâu, về đâu)

 

いきます

 

きます

 

かえります

 

Ý nghĩa: Đi/Đến/Về đâu đó (địa điểm N)

 

Cách dùng: N là danh từ chỉ nơi chốn, địa điểm. “” (đọc là e) là trợ từ chỉ phương hướng di chuyển. Đi sau cùng là động từ mang nghĩa di chuyển từ nơi này sang nơi khác.

 

giao tiep tieng nhat co ban hang ngay bai 5 2

Bạn đang đi đâu?

 

Ví dụ:

 

わたしは  だいがくへ  いきます。          Tôi đi đến trường.

 

マイさんは  ここへ  きます。                 Bạn Mai đến đây.

 

わたしは  うちへ  かえります。             Tôi trở về nhà.

 

Câu hỏi??? (Cách hỏi đi đâu, đến đâu, về đâu)

 

~は  どこへ ~(Động từ) か。

 

Ví dụ:

 

きょうのごご  どこへ  いきます。            Chiều hôm nay bạn sẽ đi đâu?

 

…   スーパーへ  いきます。     Tôi sẽ đi đến siêu thị.

 

おととい  どこへ  いきました。              Hôm kia bạn đã đi đâu?

 

…    ぎんこうへ  いきました。  Tôi đã đi đến ngân hàng.

 

Câu phủ định hoàn toàn (Cách thể hiện ý không đi đâu, đến đâu cả)

 

どこ(へ)も いきません。

 

(Không đi đâu cả / Chỗ nào cũng không đi)

 

Trợ từ + thể phủ định của động từ: dùng để phủ định tất cả những gì trong phạm vi mà từ để hỏi どこ đưa ra. Có thể dùng も hoặc để cả へも đều được, nhưng dùng へも thì ý nghĩa phủ định sẽ mạnh hơn.

 

Ví dụ:

 

きょうのごご  どこへ  いきます。                    Chiều hôm nay bạn sẽ đi đâu?

 

…   どこも  いきません。            Tôi sẽ không đi đâu cả.

 

きのう  どこへ  いきました。                          Hôm qua bạn đã đi đâu vậy?

 

…    どこへも  いきませんでした。  Tôi (đã) không đi đâu cả.

 

>> Xem thêm: Học ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản

 

3. Cách nói cách thức di chuyển, đi lại bằng phương tiện gì

 

Ý nghĩa:  Đi/đến/về bằng N (phương tiện).

 

Trong đó:

 

N là DT chỉ phương tiện giao thông, phương tiện đi lại.

 

là trợ từ, mang ý nghĩa xác định cách thức, phương tiện, có thể dịch tiếng  Việt là “bằng~”, “bởi~”

 

giao tiep tieng nhat co ban hang ngay bai 5 4

Các phương tiện di chuyển trong tiếng Nhật

 

Ví dụ:

 

わたしは じどうしゃびょういんへ いきます。  Tôi đi đến bệnh viện bằng ôtô.

 

ラオさんは バスわたしのうちへ きます。           Bạn Rao đến nhà tôi bằng xe buýt.

 

まいこさんは ひこうきくにへ かえります。     Bạn Maiko về nước bằng máy bay.

 

Chú ý:

 

Trường hợp muốn nói là “đi bộ” thì sử dụng あるいて và không dùng .

 

まいにち      あるいて がっこうへ  いきます。   Hàng ngày tôi đi bộ đến trường.

 

Câu hỏi??? (Cách hỏi đi đâu, đến đâu, về đâu bằng cách nào, bằng phương tiện gì)

 

〔~へ〕   なんで     ~ (động từ) か。

 

(Đi/đến đâu bằng phương tiện gì?)

 

Ví dụ:

 

なんで ここへ  きました。   Bạn (đã) đến đây bằng gì vậy?

 

… あるいて きました。    Tôi (đã) đi bộ đến.

 

>> Xem thêm: Mở lớp học tiếng Nhật miễn phí tại Hà Nội

 

4. N (Danh từ chỉ người) V ます (Cách nói làm hành động gì cùng với ai)

 

Ý nghĩa: Làm gì cùng với N.

 

Trong đó: N là danh từ chỉ người; と là trợ từ có ý nghĩa xác định đối tượng cùng tham gia hành động, có thể dịch tiếng Việt là “cùng, với, cùng với”

 

Ví dụ:

 

ともだち大学へ  きます。      Tôi đến trường cùng với bạn.

 

と  デパートへ  行きます。     Tôi đi đến bách hóa cùng với mẹ.

 

Chú ý:

 

Trường hợp muốn nói làm gì đó “một mình” thì dùng từ ひとりで và không có

 

ひとりで     くにへ  かえりました。  Tôi đã về nước một mình

 

Câu hỏi??? (Cách hỏi làm gì với ai)

 

だれと ~ (động từ) か。

 

(Làm gì với ai?)

 

giao tiep tieng nhat co ban hang ngay bai 5 3

Bạn đang làm gi?

 

Ví dụ:

 

だれと ぎんこうへ いきましたか。  Bạn đã đi đến ngân hàng cùng ai?

 

… ジョンさんと いきました。   Tôi đã đi với John.

 

>> Xem thêm: Từ vựng tiếng Nhật cơ bản

 

5. Sentence +

 

Cách dùng:

 

được đặt ở cuối câu để nhấn mạnh về 1 sự việc mà người nghe chưa biết hoặc để bộc lộ sự phán xét hay ý kiến bản thân một cách chắc chắn.

 

Không nên nói quá mạnh sẽ khiến người nghe có cảm giác bị ép buộc.

 

Ví dụ:

 

このバスは  Giap Bat へ  行きますか。        Xe buýt này đi đến Giáp Bát phải à?

 

...いいえ、いきません。21 ばんせんです。   Không. Đường số 21 cơ.

 

Hãy cùng chinh phục tiếng Nhật với SUNCO! 

 

SUNCO – SỰ LỰA CHỌN CHO THÀNH CÔNG


Trụ sở chính: Tầng 1 - Nhà 34G - X4 - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
Điện thoại: 0462 925 933 - Fax: 0462 925 933
Hotline: 0979 941 129  – 0965 081 288
Email: suncosenta@gmail.com - Website: www.sunco.edu.vn

 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn