Học ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản bài 1

Thứ hai - 14/03/2016 15:27

 

Học ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản bài 1. Cũng như tiếng Anh, học tiếng Nhật cũng có các loại câu khẳng đỉnh, phủ định, nghi vấn và các trợ từ đi kèm trong câu. Bài viết dưới đây hy vọng bạn sẽ có thể đến với việc học tiếng Nhật từ những thứ cơ bản nhất trong việc chào hỏi, giao tiếp một số câu tiếng Nhật phổ biến. 

 

>> Xem thêm: Học tiếng Nhật miễn phí tại Hà Nội

1. Hậu tố さん đứng sau tên người

Cách dùng:

 

  • Đứng ngay sau tên của người nghe, người thứ 3 để bày tỏ sự kính trọng đối với người đó.
  •  
  • Không bao giờ sử dụng sau tên của bản thân mình.
  •  

わたしは ランです。         Tôi là lan

 

あのかたは ミンさんです。      Vị kia là Minh

 

Khi trao đổi trực tiếp người Nhật ít sử dụng khi đã biết tên của người nghe, mà sẽ sử dụng tên để gọi. Ngoài ra, ở Nhật người ta sẽ gọi cả họ và tên hoặc chỉ cần gọi họ là đủ. Chỉ gọi tên khi là bạn bè thân thiết hoặc người trong gia đình.

2. Câu khẳng định trong ngữ pháp tiếng nhật

1 は Nです

 

(N1 là N2

 

:Là chủ đề hoặc chủ ngữ của câu.

 

:Là thông tin liên quan tới N1 ( tên , tuổi,nghề nghiệp,………..)

 

です:Được đặt ở cuối câu khẳng định , thể hiện sự lịch sự đối với người nghe. Trước nó là danh từ , tính từ.

 

Trợ từは:đọc làわ

 

例:

 

  • わたしは ランです。                                                        Tôi là Lan.
  •  
  • わたしは がくせいです。                                               Tôi là học sinh.
  •  
  • ミンさんは ベトナムじんです。                                 Minh là người Việt nam.
  •  

3. Câu phủ định trong ngữ pháp tiếng Nhật

はNではありません

     じゃありません

 

(Nkhông phải là N2) 

      

Chú ý: では:đọc là でわ 

 

ではありません:là dạng phủ định của です。Được dùng trong văn viết hoặc trong các bài phát biểu quan trọng.

 

Trong giao tiếp tiếng Nhật hàng ngày じゃありません thay cho ではありません。

 

例:

 

  • ハーさんは ちゅうごくじん じゃありません。Hà không phải là người Trung quốc.

 

  • わたしは いしゃ じゃありません。                     Tôi không phải là bác sĩ.

 

4. Câu nghi vấn trong ngữ pháp tiếng Nhật

 

Câu nghi vấn được tạo thành bằng cách thêm vào cuối câu.Trong câu nghi vấn ở cuối câu được đọc với giọng cao hơn.

 

4.1. Câu nghi vấn không có từ nghi vấn.

 

はNですか

    

 (N1 có phải là N2 không)

 

Mẫu câu này là mẫu câu dùng để xác định nội dung đúng hay sai.

 

Trong trường hợp đúng thì trả lời はい  ,không đúng trả lời là: いいえ

 

Nếu lược bỏ đi sẽ bị coi là thất lễ.

 

例:1

 

A:あなたは ミンさん ですか。 Bạn có phải là Minh không?

 

B:はい、わたしは ミンです。        Vâng, tôi là Minh.

 

例2:

 

A:ミンさんは にほんじんですか。

 

C:いいえ、ミンさんは にほんじん じゃありません。ベトナムじんです。

 

  A: Minh có phải là người Nhật không

 

  C: không , Minh không phải là người Nhật. Là người Việt nam.

 

4.2. Câu nghi vấn có từ nghi vấn.

 

Trong câu này thay nghi vấn từ vào vị  trí của danh từ trong câu mà bạn muốn người nghe trả lời. Trật tự của câu không thay đổi.

 

例1:A:あのひとは だれですか。   Người kia là ai?

 

   B:あのひとは フンさんです。  Người đó là Hùng.

 

例2:A:あのかたは どなたですか。  Vị kia là ai?

 

   B:あのかたは やまださんです。 Vị đó là ông yamada.

 

5.Trợ từ も

N も

 

(N cũng)

 

も Được dùng thay cho はkhi danh từ diễn tả chủ đề của câu giống với danh từ tương ứng ở câu trước.

 

 

わたしは ベトナムじんです。   Tôi là người Việt Nam

 

ミンさんも ベトナムじんです。  Minh cũng là người Việt nam

 

>> Xem thêm: 9 trợ từ tiếng Nhật cơ bản

6.Trợ từ  の

の N

 

(Ncủa N1)

 

Dùng nối 2 danh từ với nhau.

 

Nlà một tổ chức , một nhóm mà N2 thuộc về. Nbổ ngữ cho N2.

 

 

1.やまださんは Hondaのしゃいんです。  Anh yamada la nhân viên của công ty Honda.

 

2.ハンさんは Suncoセンターのきょうしです。Bạn Hằng là giaó viên của trung tâm tiếng Nhật sunco.


7. Cách đếm tuổi

さい

 

 

 

さい thêm vào sau cách đếm tuổi

 

Khi hỏi tuổi sử dụng nghi vấn từ なんさい. Lịch sự hơn dùng おいくつ.

 

 

A:ミンさんは なんさい(おいくつ)ですか。

 

B:わたしは 29さいです。

 

>> Xem thêm: Phương pháp học tiếng Nhật

 

Tiếng Nhât là một ngôn ngữ khó nên hãy bắt đầu từ từ với nó, ngữ pháp tiếng Nhật chỉ là một phần các kỹ năng để học tiếng Nhật. Hãy sắp xếp thời gian hợp lý để phát triển luyện nghe tiếng Nhật hoặc từ vựng tiếng Nhật hoặc học tiếng Nhật qua bài hát trước khi bạn nản lòng với một đống ngữ pháp tiếng Nhật khô khan.

 

Hãy cùng chinh phục tiếng Nhật với SUNCO! 

 

SUNCO – SỰ LỰA CHỌN CHO THÀNH CÔNG


Trụ sở chính: Tầng 1 - Nhà 34G - X4 - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
Điện thoại: 0462 925 933 - Fax: 0462 925 933
Hotline: 0979 941 129  – 0965 081 288
Email: suncosenta@gmail.com - Website: www.sunco.edu.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn