Học ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản bài 2

Thứ năm - 17/03/2016 13:57

Học ngữ pháp tiếng Nhật N5 theo giáo trình chuẩn Minna no Nihongo. Học tiếng Nhật online tại nhà miễn phí với bài học tiếng nhật cần thiết để thi năng lực tiếng Nhật. 

Trung tâm tiếng Nhật SUNCO hân hạnh mang đến cho các bạn bài học ngữ pháp tiếng Nhật online dễ hiểu, củng cố kiến thức từ vựng, nắm chắc ngữ pháp. Chỉ cần dành ra 15 phút ôn bài ở nhà.

 

>> Xem thêm: Học ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản bài 1

 第2課

1. Cái này /cái đó /cái kia là

これ/それ/あれ は Nです

  • これ/それ/あれLà đại từ chỉ thị , chúng được dùng như danh từ.
  • これDùng để chỉ vật ở gần người nói.
  • それDùng để chỉ vật ở gần người nghe.
  • あれDùng để chỉ vật xa cả người nói lẫn người nghe.
  •  

1.これは じしょ です。                                  Đây là quyển từ điển.

 

2.それは テレホンカード です。                 Đó là thẻ điện thoại .

 

3.あれは テープレコーダー です。            Kia là cái máy ghi âm.

 

a : Nghi vấn có từ nghi vấn

例。それは なん ですか。Đó là cái gì thế.

 

  これは めいし です。Đây là cái danh thiếp.

b: Nghi vấn không có từ nghi vấn

  • :これは しんぶん ですか                                            Đây có phải là tờ báo không?

 

  はい、>>> しんぶん です 。                                         Vâng,    >>>   đó là tờ báo.

     >>> そう です。                                                               >>>   Phải

  いいえ、>>> しんぶん じゃありません。              Không,   >>>  đó không phải là tờ báo

        >>>そう じゃありません。                                     >>>  Không phải

          >>>ちがいます。                                                     >>> Không phải

 

  • Hay được dùng trong câu nghi vấn mà tận cùng là danh từ để xác nhận xem nội dung đó đúng hay sai. Khi đúng thì trả lời là「そうです」,khi sai thì trả lời 「そうじゃありません」。
  •  

Chú ý:Trong câu nghi vấn mà tận cùng là động từ và tính từ thì không sử dụng 「そうです」và「そうじゃありません」 để trả lời.

 

  • Đôi lúc động từ  「ちがいます」(sai, nhầm , không phải ) được dùng với nghĩa tương đương với「そうじゃ ありません」

 

>> Xem thêm: Nên học tiếng Anh hay tiếng Nhật

 

2:N1 hay  N2

ですか、Nですか

 

Đây là câu lựa chọn được cấu tạo bởi 2 câu đơn , dùng khi phân vân khi không biết rõ về đối tượng. Trong câu này khi trả lời không được dùng 「はい」và「いいえ」

 

1:これは ほんですか、じしょ ですか。Đây là sách hay từ điển.

 

   ほんです。                                                          Đó là quyển sách

 

2:あれは ラジオですか、カメラですか。Kia là đài hay máy ảnh

 

      カメラです。                                       Kia là máy ảnh

3:N1 cuả N2

のN

 

Ở bài 1, chúng ta đã học từ「の」dùng để nối hai danh từ , khi N1 bổ ngữ cho N2. Ở bài này chúng ta sẽ học hai cách sử dụng khác của「の」

 

a. N1 giải thích N2 nói về cái gì.( dùng khi nói về tuộc tính của đồ vật: thuộc lĩnh vực nào, tiếng nước nào)

 

これは にほんごの ほんです。       Đây là sách tiếng Nhật.

 

あれは ちゅうごくごの じしょです。    Kia là từ điển tiếng Trung

 

Câu hỏi:

 

これは なんの ほん ですか。        đây là quyển sách gì?

 

         フランスごの ほんです。               Là quyển sách tiếng Pháp

 

b. N1 giải thích N2 thuộc sở hữu của ai.

 

これは わたしの ほんです。         Đây là quyển sách của tôi.

 

それは フンさんの つくえです。       Đó cái bàn của Hùng

 

Câu hỏi:

 

A: これは だれの ほんですか。      Đây là quyển sách của ai?

 

B: わたしのです。             Đó là quyển sách của tôi.

 

   わたしの ほんです。

Ở câu hỏi trên, khi trả lời có thể lược đi danh từ nhưng trong trường hợp N2 là danh từ chỉ người thì không giản lược được.

 

1: あれは だれの かばんですか。   Kia là cái cặp của ai?

 

    ミンさんのです。                 Kia là cái cặp của Minh

 

2:ランさんは ベトナムの りゅうがくせいですか。

 

   はい、ベトナムの りゅうだくせいです。O

 

    はい、ベトナムのです。                             X

 

        Chị Lan có phải là du học sinh Việt Nam không?

 

         Vâng , chị ấy là du học sinh Việt Nam

 

>>Xem thêm: Học tiếng Nhật miễn phí

 

4. Cái N này/đó/kia

このN/そのN/あのN 

 

  • この、その、あの Là các từ chỉ thị bổ ngữ cho danh từ . Về tương quan khoảng cách thì giống với nhưng khác về cách sử dụng vì luôn phải có danh từ đi liền đằng sau.
  •  
  • このN: Dùng để chỉ vật hoặc người ở gần người nói, xa người nghe.
  •  
  • そのN:Dùng để chỉ vật hay người ở gần người nghe , xa người nói.
  •  
  • あのN:Dùng để chỉ vật hoặc người ở xa cả hai người.
  •  
  • わたしの です。Quyển vở này là của tôi.
  •  

あのひとは わたしの せんせいです。Người kia là thầy giáo của tôi.

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn