Học Tiếng Nhật - ngữ pháp bài 34

Thứ năm - 02/06/2016 09:07

第34課

 

1.V1 thể -た, N  の + とおりに、V2

 

  • Ý nghĩa: theo như…, theo đúng như…

 

  • Cách dùng: dùng để diễn đạt ý nói làm gì đó ( V2) theo như hoặc giống y như những gì mà mình nghe thấy, nhìn thấy, đọc được....(V1) hoặc theo như hướng dẫn trong 1 cuốn sách, 1 sự chỉ dẫn nào đó… (N)

 

Ví dụ:

 

①   私が  やったとおりに、やってください。 Hãy làm giống hệt tôi làm.

 

②   私が  言ったとおりに、書いてください。 Hãy viết theo đúng những gì tôi nói.

 

③   見たとおりに、話してください。     Hãy kể đúng những gì anh thấy.

 

④   線のとおりに、紙を 切ってください。 Hãy cắt giấy theo đường.

 

⑤   説明書のとおりに、組み立てます。   Lắp ráp theo như sách hướng dẫn.

 

>> Xem thêm: Cố gắng học tiếng nhật miễn phí trong 1 năm

 

2.V1た, Nの, Số từ + あとで、V2

 

  • Ý nghĩa: sau khi…

  • Cách dùng: dùng để diễn tả tuần tự của các hành động. Tùy từng loại từ mà cách kết hợp sẽ khác nhau: (+) với động từ thì chia ở dạng –ta ; (+) với danh từ thì có の; (+) với số từ thì ghép trực tiếp

  • Ví dụ:

 

①   新しいのを 買ったあとで、なくした時計が みつかりました。

 

Sau khi mua đồng hồ mới, tôi đã tìm thấy chiếc đồng hồ cũ.

 

②   仕事のあとで、飲みに 行きませんか。

 

Sau khi làm việc xong, mình đi uống cà phê nhé.

 

③   2 週 間 あとで、国へ  帰ります。

 

2 tuần sau, tôi sẽ về nước

 

  • Chú ý:

Với mẫu câu này, ở vế 「~たあとで」động tư luôn chia ở thể ~た, không bị ảnh hưởng của thời điểm diễn ra

·    あした  勉強したあとで、見物に  行きます。

 

·    きのう  勉強したあとで、見物に  行きました。

 

Tổng hợp các cách kết hợp của 「まえに」、「あとで」、「から」

 

まえに

あとで

から

Vdict まえに

ご飯を食べるまえに、

V たあとで

ご飯を食べたあとで、

V てから

ご飯を食べてから、

N のまえに

 ご飯のまえに、

N のあとで

 ご飯のあとで、

N

Số từ まえに

1時間まえに

Số từ あとで

1時間あとで

Số từ

 

Phân biệt sự khác nhau giữa 「~たあとで」và 「~てから」

 

 

~てから

~たあとで

 

Diễn tả ý làm

○ドアをノックしてから、部屋に入る

×ドアをノックしたあとで、部屋に入る

 

hành động A

 

 

 

(sau khi gõ cửa, tôi bước vào phòng)

 

xong, tiếp ngay

 

sau đó là hành

 

Khi muốn nhấn mạnh vào tuần tự hành

động thì có thể dùng được

○部屋に入るときは必ずノックしたあと で入ってください

(khi vào phòng thì nhất định gõ cửa xong hãy vào)

 

động B

 

Diễn tả tuần tự

các hành động:

けっこん                    うんてんめんきょ     と

○ 結婚してから、運転免許を取った。

けっこん                        うんてんめんきょ     と

○結婚したあとで、運転免許を取った。

 

A được làm trước

(sau khi cưới, tôi đã lấy được bằng lái xe)

 
 

và B được làm

 

sau

 

Diễn tả thời gian

○日本へ来てから3年になる。

×日本へ来たあとで3年になる。

 

(sau khi sang Nhật đã được 3 năm rồi)

 

 

>> Xem thêm: 5 Cách ghi nhớ từ vựng tiếng Nhật

 

3.Ý nghĩa: làm V2 (trong trạng thái V1)

 

  • Cách dùng: Động từ dạng ~て hoặc ~ないで có thể được dùng để diễn tả trạng thái, tình huống làm nền để 1 hành động khác xảy ra

 

あの人は  立っています。そして、話しています。

 

あの人は  立って、話しています。Người kia đang đứng nói chuyện (đang nói chuyện trong trạng thái đứng)

 

わたしは  座っています。そして、話しています。

 

わたしは  座って、話しています。Tôi đang ngồi nói chuyện. đang nói chuyện trong trạng thái ngồi)

 

ヘルメットをかぶって、運転します。 Đội mũ lái xe (trong trạng thái đội mũ)

 

めがねを  かけて、本を  読みます。 Đeo kính đọc sách (trong trạng thái đeo kính)

 

めがねを  かけないで、本を  読みます。Đọc sách mà không đeo kính

 

マニュアルを見ないで、機械を操作します。Thao tác máy mà không đọc sách hướng dẫn

 

>> Xem thêm: Bí quyết học tiếng Nhật miễn phí 

 

4.V 1ないで、V2 (CHỌN 1 TRONG 2)

 
  • Ý nghĩa: làm V2 mà không làm V1 (chọn 1 trong 2 hành động)

 

  • Cách dùng: Mẫu câu này được dùng khi người nói chỉ một hành động không diễn ra như dự đoán mà được thay thế bởi một hành động khác.

  • Ví dụ:

①日曜日  どこも  行きません。

 

②家で  ゆっくり  休みます。

 

①+②     日曜日    どこも  行かないで、家で  ゆっくり  休みます。

 

Chủ nhật tôi sẽ nghỉ thong thả ở nhà mà không đi đâu cả.

 

①今晩  家へ  帰りません。

 

②友だちの家に  とまります。

 

①+②      今晩  家へ  帰らないで、友だちの家に  とまります。

 

Tối nay tôi không về nhà, mà ở lại nhà bạn

 

Hãy cùng chinh phục tiếng Nhật với SUNCO!

 

SUNCO – SỰ LỰA CHỌN CHO THÀNH CÔNG


Trụ sở chính: Tầng 1 - Nhà 34G - X4 - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội.
Điện thoại: 0462 925 933 - Fax: 0462 925 933
Hotline: 0979 941 129  – 0965 081 288
Email: suncosenta@gmail.com - Website: www.sunco.edu.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn