Ngữ pháp tiếng Nhật Bài 42

Thứ năm - 02/06/2016 15:38

第42課

 

1. ~ために (cách thể hiện mục đích)

 

  • Ý nghĩa: Để

 

  • Cách dùng: Đây là mẫu câu biểu hiện mục đích. Mệnh đề trước đi với ために là mệnh đề biểu hiện mục đích, mệnh đề sau biểu hiện hành vi có ý chí để thực hiện mục đích ấy.

 

Có 2 cách sử dụng: với động từ và với danh từ như sau:

 

1.1. Vるために、V(Để thực hiện V1 thì V2)

 

Động từ đi trước 「ために」 là động từ thể từ điển và là những động từ mang tính ý chí thể hiện 1 mục đích nào đó.

 

Ví dụ:

 

らいねん  世界旅行を  するために、今  お金を  ためています。

 

Bây giờ tôi đang tiết kiệm tiền để năm sau đi du lịch.

 

漢字を  勉 強 するために、辞書を  買いました。

 

Tôi đã mua từ điển để học chữ Hán.

 

Chú ý:

 

1/  Phân biệt「~ように」(bài 36) với「~ために」

 

  • Sự giống nhau:

 

Mệnh đề trước là mục đích của mệnh đề sau, mệnh đề sau là hành vi để đạt được mục đích ấy.

 

 

Động từ được sử dụng ở mệnh đề trước là động từ có tính ý chí. Còn ở mệnh đề sau, cả động từ có tính ý chí và động từ không có tính ý chí đều sử dụng được.

 

Cả「~ように」「~ために」đều đi với động từ ở thể từ điển. (Người ta không hay dùng ạng 「V ないために」)。

 

  • Sự khác nhau:

 

Ở mệnh đề trước – mệnh đề thể hiện mục đích của mẫu câu 「~ように」có thể sử dụng cả động từ không có tính ý chí.

 

2/ Động từ có tính ý chí động từ không có tính ý chí:

 

  • Động từ có tính ý chí là động từ thể hiện những động tác, hành động mà ý chí của con người có thể điều khiển được.. VD: たべる(ăn), のむ (uống), いく (đi), つくる (tạo ra), ねる (ngủ)....

 

  • Động từ không có tính ý chí là động từ thể hiện những động tác, hành động mà ý chí của con người không thể điều khiển được, bao gồm:

 

+ Sự vận động, trạng thái của những vật vô tri, vô giác: ある(có), 壊れる (bị vỡ), 雨が降る

(mưa rơi), 風が吹く (gió thổi), 水が出る (nước chảy)...

 

+ Các hiện tượng sinh lý của con người:痛む(đau), 病気になる (bị ốm), 老いる(già) , 若返 る (trẻ lại), 目が覚める(tỉnh dậy)...

 

+ Các hiện tượng tâm lý của con người : 困る(khó khăn) , 飽きる (mệt mỏi), できる (có thể)... và các động từ ở thể khả năng.

 

Tuy nhiên, ngoài các ví dụ trên, có nhiều trường hợp cùng là 1 từ nhưng tùy vào văn cảnh và cách sử dụng khác nhau mà động từ đó có thể lúc là có tính ý chí, lúc là không có tính ý chí.

 

Ví dụ: Động từ「出る」 (Ra)

 

  • 家を出る。Ra khỏi nhà à Động từ có tính ý chí

 

  • 水が出る。Nước chảy ra à Động từ không có tính ý chí

 

* Kiến thức nâng cao, mở rộng: Trong mẫu câu 「~ために」, nếu mệnh đề trước là động từ không có tính ý chí hay là các hiện tượng tự nhiên thì mệnh đề đó không phải chỉ mục đích mà sẽ trở thành mệnh đề chỉ nguyên nhân, lý do:

 

Ví dụ:

 

雨が降ったために、橋が  壊れた。Cây cầu bị hỏng do ngày nào trời cũng mưa.

 

1.2N  のために、V

 

 

Khi kết hợp với danh từ, mệnh đề 「N のために」mang 2 ý nghĩa:

 

① ・Nếu là những danh từ chỉ sự việc, thì mệnh đề này cũng thể hiện mục đích (giống với mẫu cầu với động từ「V るために」)

 

健康のために、たばこを  やめた。Tôi bỏ thuốc lá (để) cho khỏe.

 

発 表 の 準 備のために、本を  借りました。Tôi đã mượn sách để chuẩn bị phát biểu

 

・Nếu là những danh từ chỉ thiên tai... thì mệnh đề này thường thể hiện nguyên nhân, lý do

 

台風のために、木が  倒れた。Cây đổ tại (vì) bão.

 

②   Nếu là danh từ chỉ người… thì mệnh đề sau là hành vi được thực hiện vì lợi ích của đối tượng đó

 

家族のために、一 生 懸命  働 かなければなりません。Tôi phải cố làm việc hết sức gia đình.

 

奥さんのために、 新 しいバイクを買うつもりです。Tôi định mua 1 chiếc xe máy mới vì/cho vợ.

 

2. (1 cách sử dụng nữa của trợ từ : thể hiện mục đích)

 

  • Ý nghĩa: (sử dụng) vào việc gì /  (có lợi) cho việc gì / (cần thiết) cho cái gì

có ý nghĩa na ná như các mẫu câu 「とき」(bài 23) hay「場合」(bài 45)

 

  • Cách dùng: trợ từ「に」có thêm  ý nghĩa thể hiện mục đích. Nếu kết hợp với danh từ thì dùng    「Nに」,  nếu kết hợp với động từ thì dùng phương pháp “danh từ hóa động từ” (「曲 げるのに」)

  •  Lưu ý: riêng với các động từ nhóm III có dạng「Nします」thì khi kết hợp, không kết hợp theo kiểu         「Nするのに」mà ghép thẳng thành「Nに」.

 

VD: ・勉強しますà 勉強に

 

・修理しますà 修理に

 

Về ý nghĩa thể hiện mục đích, mẫu câu này khá giống với 「(の)ために」nhưng không mạnh mẽ bằng và mệnh đề sau của mẫu câu này thường chỉ giới hạn ở 1 số động từ, tính từ mang tính trạng thái như:

 

「~ に使います」(cách sử dụng)

 

「~ に便利です、必要です、いいです、役に立ちます…」(đánh giá)

 

「~ に(時間、お金)がかかります」(tính toán)...

 

Ví dụ:

 

  1. N は) V るのに 使います : Cách sử dụng

 

①このはさみは  紙を  切るのに  使います。  Cái kéo này dùng để cắt giấy.

 

②この  ミキサーは  何に  使うんですか。  Cái máy trộn này dùng để làm gì thế?.

 

… 原 料 を  まぜるのに  使います。  Dùng để trộn nguyên liệu.

 

b)  N は)V るのに 便利です/必要です/いいです/役に立つ : đánh giá

 

この辞書は  漢字を調べるのに  便利です。Cuốn từ điển này rất tiện cho việc tra chữ Hán.

 

この本は  日本のことを知るのに  役に立ちます。Quyển sách này có ích cho việc tìm hiểu NB.

 

c)  N は)V るのに(時間、お金)が かかります : tính toán

 

この時計は  直すのに  1週間  かかります。  Cái đồng hồ này phải mất 1 tuần để sửa.

 

THAM KHẢO:

 

1/ Chúng ta đã từng gặp trợ từ 「に」thể hiện mục đích trong những bài trước như:

 

①   本を買い行きます(Bài 13) Đi để mua sách.

 

②   体いい/悪い(Bài 32)

Tốt/không tốt cho sức khỏe

 

③   日本語の新聞が  読めるよう、毎日  練 習 します(Bài 36)

Ở bài này, chúng ta lại học thêm 2 cách thể hiện mục đích nữa của trợ từ 「に」là 「~ために」và「~(の)に」.

 

2/ So sánh các mẫu câu thể hiện mục đích ~に」「~ように」「~ために」「~(の)に」

 

 

 

 

Mẫu câu

行く

   来るBài 13

帰る

 

ように

Bài 36

 

ために

Bài 42

 

()

Bài 42

V ます  に

V る

V ない     ように

V るために

V るのに

 

 

 

 

Cách dùng

行く

Động từ có

tính ý chí  に  来る

帰る

 

(Câu đơn)

Mệnh đề trước

Mệnh đề sau

Mệnh đề trước

Mệnh đề sau

Mệnh đề trước

Mệnh đề sau

  • Động từ không có tính ý chí

  • Động từ thể khả năng

 

Động từ có tính ý chí

 

Động từ có tính ý chí

  • Động từ có tính ý chí

  • Động từ trạng thái

 

Động từ có tính ý chí

A い

A な Động từ trạng thái

 

 

 

 

 

Ý nghĩa

Đi (đến, trở về) một nơi nào đó để làm việc gì (động từ có tính ý chí ở đây là mục đích)

Ở mệnh đề trước, sự việc trở thành có khả năng là mục đích, mệnh đề sau thể hiện sự nỗ lực để tiến đến khả năng ấy. (Trường hợp chủ ngữ 2 mệnh đề là khác nhau thì có thể sử dụng động từ có ý chí)

Nhấn mạnh vào ý mục đích của mệnh đề trước

So với「ために」thì

tính mục đích yếu hơn. Mệnh đề sau thể hiện trạng thái

 

 

 

 

 

Ví dụ

・神田へ本を 買いに

行きます。

Đi Kanda để mua sách

漢字が読めるように

毎日練習します。

Tôi luyện tập hàng ngày để

 đọc được chữ Hán. (・子どもが早く起きるよう

 、目覚し時計を買った) Tôi đã mua đồng hồ báo thức để bọn trẻ dậy sớm.

家を建てるために

お金  をためている。 が要る。

Tiết kiệm tiền/ cần tiền

 để xây nhà.

新宿へ行くのには

地下鉄が便利です。

 Đi Shinjuku thì tàu điện ngầm là tiện nhất.

Tổng số điểm của bài viết là: 8 trong 2 đánh giá
Xếp hạng: 4 - 2 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn