Ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản - Bài 7

Thứ tư - 27/04/2016 15:26

 

Học ngữ pháp tiếng Nhật qua những hành động cụ thể, thực hiện các hoạt động bằng phương pháp, công cụ gì?  Việc học tiếng Nhật bằng cách thể hiện tiếng Nhật bằng một ngôn ngữ khác. 

 

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 7 dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu điều đó

 

第7課

 

1. N で  V ます (Cách thể hiện làm gì đó bằng phương cách, công cụ gì)

 

Trong đó :

 

N: Danh từ chỉ phương tiện, công cụ

 

: trợ tự chỉ phương tiện, phương thức, phương pháp thực hiện hành động

 

Ý nghĩa : Làm ~ bằng N

 

Ví dụ :

 

はしで  ごはんを  たべます。               Tôi ăn cơm bằng đũa.

 

コンピューターで  レポートを  かきます。   Tôi viết báo cáo bằng máy tính.

 

Câu hỏi??? (Cách hỏi làm gì bằng phương tiện, công cụ, hình thức gì )

 

なんで V ますか。       Làm ~ bằng gì?

 

Ví dụ :

 

なんで  りんごを  きりますか。  Bạn cắt táo bằng gì thế?

 

…   ナイフで  きります。      Tôi cắt bằng dao.

 

Chú ý: Ngoài ra, trợ từ cũng chỉ cả phương tiện ngôn ngữ.

 

Ví dụ :

 

日本語で  でんわを  かけます。  Tôi nói chuyện điện thoại  bằng tiếng Nhật.

 

>> Xem thêm: Học tiếng Nhật miễn phí tại Hà Nội

 

2. (Từ/Câu) は  ~語で 何ですか (Cách thể hiện, hỏi 1 từ, 1 cụm từ nào đó nói như thế nào trong tiếng nước khác)

 

Ý nghĩa: “Từ/Câu” trong  tiếng~ là gì?

 

Cách dùng: dùng để hỏi cách nói một từ hoặc câu bằng một thứ tiếng nào đó. Khi viết, từ/câu được hỏi thường để trong dấu 「 」(dấu ngoặc kép trong tiếng Nhật)

 

Ví dụ:

 

(1)「ありがとう」は  英語で  何ですか。  “ありがとう” trong tiếng Anh là gì thế?

 

…「Thank you」です。           … là “Thank you”.

 

(2) 「Tết」は  日本語で  何ですか。       “Tết” tiếng Nhật là gì?

 

…「お正 月 」です。              … là 「お 正 月 」

 

>> Xem thêm: Từ vựng tiếng Nhật qua hình ảnh

 

3. N1(người, công ty, quốc gia) N2 を (Cách nói làm gì đó cho ai, hướng tới đối tượng nào)

 

Ý nghĩa: Làm ~ cho N1

 

Cách dùng: trợ từ chỉ hướng đến của hành động à “cho ai”

 

Ví dụ:

 

1) ともだちに  てがみを  かきます。   Tôi sẽ viết thư cho bạn.

 

2) 母に  プレゼントをあげます            Tôi sẽ tặng quà cho mẹ.

 

(Cách đặt câu hỏi làm gì cho ai, hướng tới đối tượng nào)

 

 だれに V ますか。 Làm ~ cho ai?

 

Ví dụ

 

だれに  日本語を  おしえますか。   Bạn dậy tiếng Nhật cho ai?

 

...   タンさんに  おしえます。   ... Dậy cho bạn Tân.

 

Chú ý:  Với động từ あげます, N1 không được dùng là わたし

 

>> Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Nhật Bài 6

 

4. N1(người)    に  N2

 

Ý nghĩa: (Nhận được) ~ từ N1

 

Cách dùng : N1: chỉ xuất xứ của thứ hoặc vật mà chủ hành động nhận được/vay mượn được/học được; N2: chỉ thứ hoặc vật mà chủ hành động nhận được/vay mượn được/ học được.

 

Ví dụ:

 

鈴木先生に日本語を習いました。      Tôi đã học tiếng Nhật từ cô Suzuki

 

Chú ý: Khi N1 không phải là người mà là một cơ quan/tổ chức nào đó, sẽ dùng trợ từ から thay cho .

 

Ví dụ:

 

銀行から  お金を借ります。           Tôi sẽ vay tiền từ ngân hàng.

 

大学からプレゼントをもらいました。   Tôi đã nhận được quà từ trường đại học

 

(Cách đặt câu hỏi:)

 

だれ に(から)V ますか。      ~  từ ai?

 

Ví dụ:

 

だれに この時計を もらいましたか。  Bạn đã nhận chiếc đồng hồ này từ ai vậy?

 

...   母に  もらいました。         ... Tôi nhận từ mẹ tôi.

 

5. もう  &  まだ

 

Ý nghĩa: もうV ました:đã …rồi

 

まだ:vẫn/chưa, chỉ  một hành  động  hay  trạng  thái  chưa xảy ra, chưa hoàn thành  ở thời điểm nói.

 

Cách dùng : Với câu hỏi もう V ましたか? câu trả lời như sau:

 

Câu trả lời khẳng định :    はい、もう V ました。

 

Câu trả lời phủ định:          いいえ、まだです。

 

(Không trả lời いいえ、まだ V ませんでした)

 

Ví dụ:

 

もう  ごはんを  たべましたか。  Bạn đã ăn cơm rồi à?

 

...  はい、もう たべました。     ... Vâng, tôi ăn rồi.

 

... いいえ、まだです。            ... Không, tôi vẫn chưa ăn.

 

Hãy cùng chinh phục tiếng Nhật với SUNCO! 

 

SUNCO – SỰ LỰA CHỌN CHO THÀNH CÔNG


Trụ sở chính: Tầng 1 - Nhà 34G - X4 - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
Điện thoại: 0462 925 933 - Fax: 0462 925 933
Hotline: 0979 941 129  – 0965 081 288
Email: suncosenta@gmail.com - Website: www.sunco.edu.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn