Ngữ pháp vỡ lòng tiếng Nhật - Bài 10

Thứ năm - 28/04/2016 14:34

Học tiếng Nhật online tại webtsite: sunco.edu.vn. Nơi tổng hợp, chia sẻ kiến thức tiếng Nhật ở trình độ cơ bản, giúp bạn nắm vững kiến thức một cách vững vàng trước các kỳ thì sát hạch năng lực tiếng Nhật

 

第10課

1. N が  あります/います (Cách thể hiện sự sở hữu (người và đồ vật)

 

  • Ý nghĩa: Có N

 

  • Cách dùng :

-    Hai động từ あります/います để chỉ sự sở hữu.

 

- あります sử dụng khi N là đồ vật

 

- います sử dụng khi N là người và động vật

 

  • Ví dụ:

1)  コンピューターが  あります。    Tôi có máy vi tính. 

 

2)  兄が  います。   Tôi có anh trai.

 

>> Xem thêm: Trợ từ cơ bản trong tiếng Nhật

 

2. N1(địa điểm)に  N2 が  あります/いま (Cách thể hiện sự tồn tại (người và đồ vật) nhấn mạnh vào vị trí)

 

Ý nghĩa: Có N2 ở N1 / Ở N1 có N2

  • Cách dùng:

- Đây là câu miêu tả một sự thật (như quang cảnh, vị trí...)

 

N1 là địa điểm tồn tại của N2 và được xác định bằng trợ từ

 

- Nếu N2 là đồ vật: dùng あります; nếu N2 là người, động vật: dùng います

 

  • Ví dụ:

1)    私 の部屋に  電話があります。   Trong phòng tôi có cái điện thoại.

 

2)  庭に  さくらの木があります。   Ở ngoài sân có cây hoa Anh đào.

 

3)   教 室 に  田中さんがいます。   Trong phòng học có bạn Tanaka.

 

(Cách đặt câu hỏi cho sự tồn tại của người, đồ vật)

 

N に なにが ありますか。    Ở N (nơi chốn) có cái gì?

 

N に なにが     いますか。   Ở N (nơi chốn) có con gì?

 

N に だれが  いますか。     Ở N (nơi chốn) có ai?

 

Ví dụ:

 

1)    かばんに  何が ありますか。   Trong cặp có gì thế?

 

… 本や ペンが あります。    ... Có sách và bút...

 

2)にわに  何が いますか。   Ngoài sân có con gì thế?

 

… 犬が います。   ... Có con chó.

 

3) 教 室 に だれが いますか。    Trong phòng học có ai thế?

 

… 鈴木先生が います。   ... Có cô Suzuki.

 

>> Xem thêm: Phương pháp viết tiếng Nhật hiệu quả

 

3. N1 は  N2 (địa điểm) に  あります/います  (Cách thể hiện sự tồn tại (người và đồ vật) nhấn mạnh vào chủ thể)

 

* Ý nghĩa: N1 ở N2

 

Cách dùng:    

 

- Đây là câu chỉ về nơi tồn tại của người hay vật.

 

- N1 được đưa lên làm chủ đề của cả câu

 

  • Ví dụ:

1) ランさんの電話は  うけつけにあります。   Điện thoại của Lan ở quầy tiếp tân.

 

2) パソコンは  事務所に  あります。    Máy Laptop ở văn phòng.

 

3) 犬は  にわに  います。    Con chó ở ngoài sân.

 

4) 鈴木さんは  食 堂 に  います。   Cô Suzuki ở phòng ăn.

 

Chú ý: です thỉnh thoảng được sử dụng thay thế cho động từ chỉ vị trí あります・ います khi những động từ đó đã được nói đến hoặc đã xác định.

 

Ví dụ:

 

Dam Sen は  どこに  ありますか。   Đầm Sen ở đâu?

 

... Sai Gon   です。   ... Ở Sài Gòn.

 

>> Xem thêm: Khóa học tiếng Nhật miễn phí tháng 6

 

4. N1 (vật, người, địa điểm) の N2 (danh từ chỉ vị trí)  (Cách thể hiện tương quan vị trí)

 

  • Ví dụ:

 

1) つくえ上   Trên bàn

 

2) としょかん前   Trước thư viện 

 

3) ビルとなり   Bên cạnh tòa nhà

 

Cách dùng:    Cả cụm “N1 の N2” được sử dụng như một danh từ chỉ địa điểm.

 

  • Ví dụ:

1) つくえの上に  本があります。    Ở trên bàn có quyển sách.

 

2) としょかんの前に  こうえんがあります。   Ở trước thư viện có công viên.

 

3) 駅の近くで  ともだちと会います。    Tôi gặp bạn ở gần nhà ga.

 

>> Xem thêm: Từ vựng tiếng Nhật - Chủ đề đồ uống

 

5. N1 や N2

 

* Ý nghĩa: N1 và N2

 

* Cách dùng:

 

  • dùng để nối các danh từ

 

  • Khác với dùng để liệt kê toàn bộ, chỉ liệt kê mang tính chất tượng trưng.

 

  • Ví dụ:

1)きょうしつの中に  つくえや いすが あります。   Trong phòng học có bàn, ghế...

 

2)かばんの中に  ペン本が あります。Trong cặp có bút, sách...

 

- Đôi khi など được đặt sau danh từ cuối cùng để nhấn mạnh thêm là vẫn còn những vật khác nữa.

 

  • Ví dụ:

1)きょうしつの中に  つくえや いすなどが あります。   Trong phòng học có bàn, ghế...

 

2)かばんの中に  ペンなどが あります。    Trong cặp có bút, sách...

 

Hãy cùng chinh phục tiếng Nhật với SUNCO! 

 

SUNCO – SỰ LỰA CHỌN CHO THÀNH CÔNG


Trụ sở chính: Tầng 1 - Nhà 34G - X4 - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
Điện thoại: 0462 925 933 - Fax: 0462 925 933
Hotline: 0979 941 129  – 0965 081 288
Email: suncosenta@gmail.com - Website: www.sunco.edu.vn

 

 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn