Ôn luyện ngữ pháp tiếng Nhật - Bài 24

Thứ ba - 17/05/2016 08:40

Học tiếng Nhật bằng cách viết, cách nói thể hiện hành động cho hoặc tặng ai đó, ai đó làm gì cho mình, mình làm gì đó cho ai được thể hiện như thế nào trong tiếng Nhật sẽ được giải thích rõ trong bài viết sau đây.

 

第24課

 

 

1. N をくれます (cách thể hiện hành động ai đó cho, tặng mình hoặc người thân trong gia đình mình cái gì )

 

  • Ý nghĩa: cho (người nói)

 

  • Cách dùng: về ý nghĩa, くれます giống với あげます học trong bài 7 nhưng điểm khác biệt là ở chỗ あげます chỉ dùng khi thể hiện việc người nói tặng cho ai, người nào đó tặng cho người khác chứ không dùng để thể hiện việc ai đó tặng, cho người nói hoặc người thân trong gia đình người nói.

 

Ví dụ:

 

①  わたしは  佐藤さんに 花を  あげました

 

Tôi đã tặng hoa cho chị Sato.

 

②  佐藤さんは  キムさんに プレゼントを  あげました

 

Chị Sato đã tặng quà cho bạn Kim

 

③  佐藤さんは  わたしに クリスマスカードを  あげました

 

Chị Sato đã tặng thiệp giáng sinh cho tôi

 

Trong trường hợp này, chúng ta dùng động từ くれます thay thế.

 

 

①  佐藤さんは  私に  クリスマスカードを  くれました

 

Sato đã tặng tôi một tấm thiếp Giáng Sinh.

 

②  佐藤さんは   妹 に  お菓子を  くれました

 

Sato đã tặng kẹo cho em gái tôi.

 

BIỂU HIỆN CỦA HÀNH ĐỘNG CHO VÀ NHẬN

 

 

 

あげます もらいます くれます

V

 

 

Cả あげます、もらいます、くれます đều dùng để thể hiện hành động cho, tặng, biếu, nhận 1 vật nào đó. Chúng cũng được sử dụng để thể hiện sự cho và nhận các hành động: ai làm gì đó cho ai đồng thời bao hàm trong đó tình cảm, thái độ của người thực hiện hành động. Trong trường hợp này, hành động được thể hiện bởi động từ dạng -te

 

>> Xem thêm: Chương trình học tiếng Nhật miễn phí 1 năm

 

2. てあげます(cách nói làm gì đó cho ai)

 

  • Ý nghĩa: (làm cái gì) cho ai

 

  • Cách dùng: ai đó làm cho người khác một việc với ý nghĩa thiện chí, lòng tốt, thân thiện

 

Ví dụ:

 

①   私 は  木村さんに 本を  貸して あげました

 

Tôi đã cho chị Kimura mượn sách.

 

②   私 は  ラオさんに ひらがなを  教えて あげました

 

Tôi đã dạy cho anh Rao chữ Hiragana.

 

Chú ý: - Khi người nói là người thực hiện hành động và người nghe là người nhận hành động, thì cách thể hiện này có thể gây cảm giác người nói đang ra vẻ bề trên. Vì vậy, cần chú ý tránh sử dụng cách nói này đối người lớn hay cấp trên, người không mấy thân thiết, chỉ nên sử dụng với người thân thiết.

 

- Khi muốn nói ý tương từ đối với người không thân thiết thì sử dụng mẫu câu  V ましょうか.

 

Ví dụ:

 

①  タクシーを  呼びましょうか。   Để tôi gọi taxi cho nhé.

 

②  手伝いましょうか。             Để tôi giúp một tay nhé.

 

>> Xem thêm: Học tiếng Nhật cơ bản cho người mới bắt đầu

 

3. てもらいます (cách nói nhận được việc gì đó do ai làm cho)

 

  • Ý nghĩa: nhận (việc gì) từ ai; được ai đó làm gì cho

 

  • Cách dùng:

 

- biểu thị lòng biết ơn của người được nhận hành vi giúp đỡ.

 

- chủ ngữ là người nhận

 

Ví dụ:

 

 

①   私 は  鈴木さんに 日本語を 教えて もらいました

 

Tôi được cô Suzuki dạy cho tiếng Nhật.

 

②   私 は  田中さんに  病 院 へ  連れて 行って もらいました

 

Tôi được anh Tanaka dẫn đến bệnh viện.

 

>> Xem thêm: Luyện viết chữ trong tiếng Nhật

 

4. V てくれます(cách nói ai đó làm gì cho mình)

 

  • Ý nghĩa: ai làm cho cái gì

 

  • Cách dùng:

 

- giống với ~てもらいます、~てくれます cũng nói lên sự cảm tạ của người nhận hành vi giúp đỡ.

 

- khác với ~てもらいます chủ ngữ là người nhận,  còn trong câu ~てくれます chủ ngữ là người thực hiện hành động.

 

- người nhận thường là người nói nên 私に (chỉ người nhận) thường được lược bỏ.

 

Ví dụ:

 

①  家内は( 私 に)子供の写真を 送ってくれました

 

Vợ tôi gửi ảnh mấy đứa con (cho tôi).

 

②  加藤さんは( 私 に) 宿 題 を 出してくれました

 

Bạn Kato đã nộp bài tập (giúp tôi)

 

SUNCO – SỰ LỰA CHỌN CHO THÀNH CÔNG


Trụ sở chính: Tầng 1 - Nhà 34G - X4 - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội.
Điện thoại: 0462 925 933 - Fax: 0462 925 933
Hotline: 0979 941 129  – 0965 081 288
Email: suncosenta@gmail.com - Website: www.sunco.edu.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn