Ôn tập ngữ pháp tiếng Nhật - Bài 29

Thứ tư - 01/06/2016 10:38
第29課

 

1. V ています

 

(ý nghĩa mới, cách dùng mới của động từ dạng tiếp diễn à diễn tả trạng thái)

 

Mẫu câu này được dùng để diễn tả trạng thái của sự vật diễn ra ngay trước mắt và kết quả của nó hiện vẫn còn như thế. Các động từ dùng trong mẫu câu này là tự động từ, tức là các động từ chỉ trạng thái và hầu hết là diễn tả các hành động tức thời.

 

Cũng với ý nghĩa này, chúng ta đã học 「結婚しています」「住んでいます」「知っています」「持っています」(bài 15) nhưng những biểu hiện này có chủ thể là con người. Bài này, chúng ta học cách thể hiện với chủ thể là những đồ vật mà chúng ta nhìn thấy.

 

1.1 N  が ています

 

dụ: (câu thể hiện trạng thái của đồ vật)

 

Thể hiện trạng thái của đồ vật sau khi xảy ra 1 việc gì đó và hiện giờ (thời điểm nói) kết quả của việc đó vẫn còn tồn tại và người nói nhìn thấy được.

 

まど閉まっていますCửa sổ đóng

 

(cửa sổ đang trong trạng thái đóng, có thể là do gió hoặc ai đó làm nó đóng lại)

 

いす壊れていますCái ghế bị hỏng

 

(cái ghế đang trong trạng thái hỏng, có thể là do ai đó làm hỏng)

 

ふくろ破れていますCái túi bị rách

 

(cái túi đang trong trạng thái rách, có thể là do vướng vào đâu đó hoặc ai đó làm rách)

 

窓のガラス  割れていますから、危ないです。Kính cửa sổ bị vỡ nên rất nguy hiểm.

 

(kính cửa sổ đang trong trạng thái vỡ, có thể là do ai đó ném đá… làm vỡ)

 

Chú ý: Khi diễn tả trạng thái xảy ra trong quá khứ, chúng ta dùng V ていました

 

dụ:             今朝  道が  込んでいましたSáng nay đường đông nghịt.

 

1.2N  は ています

 
(cách giới hạn chủ đề câu chuyện với trợ từ )

 

Khi muốn đưa 1 sự vật, sự việc nào đó làm chủ đề của câu nói thì thay trợ từ「が」 bằng 「は」. Với cách nói này người ta thường sử dụng các đại từ chỉ định như「この」「その」「あの」 để chỉ rõ chủ thể được nhắc đến.

 

Ví dụ:

 

このいす  壊れていますCái ghế này thì bị hỏng rồi

 

その皿  割れていますCái đĩa đó thì vỡ rồi

 

あの皿  汚れていますから、洗ってください。Cái đĩa kia thì bẩn quá, đem đi rửa đi.

 

>> Xem thêm: Học tiếng Nhật miễn phí trong tầm tay

 

2.てしまいます

 
  • Ý nghĩa: (1) (làm gì) hết / xong rồi; (2) (làm gì) mất rồi (nuối tiếc)

  • Cách dùng: có 2 cách dùng tương ứng với 2 ý nghĩa bên trên

 

2.1. てしまいました/ていしまいます

 

(diễn tả sự hoàn thành, hoàn tất 1 hành động)

 

dụ:

 

V ていしまいました : Đã hoàn thành; Đã xong (1 hành động trong quá khứ)

 

Mẫu câu này dùng để nhấn mạnh sự hoàn thành thật sự của hành động. Vì vậy đứng trước nó thường là các trạng từ như もう、ぜんぶ

 

宿 題 は  もう  やってしまいましたBài tập thì tôi đã làm hết rồi.

 

お酒を  全部  飲んでしまいましたTôi đã uống hết rượu rồi.

 

dụ:

 

V ていしまいます : Sẽ hoàn thành, sẽ xong (1 hành động trong tương lai) Mẫu câu này dùng để diễn tả sự hoàn thành của hành động trong tương lai.

 

明日までに  レポートを  書いてしまいますĐến ngày mai tôi sẽ viết xong báo cáo.

 

>> Xem thêm: Cách học tiếng Nhật đơn giản

 

2.2. てしまいました

 
(diễn tả sự nuối tiếc trước 1 hành động)

 

  • Ý nghĩa: (làm gì) mất rồi

  • Cách dùng: Mẫu câu này được dùng để biểu thị sự hối tiếc, tâm trạng biết lỗi của người nói trong một tình huống xấu.

 

Ví dụ:

 

パスポートを 無くしてしまいましたTôi làm mất hộ chiếu mất rồi.

 

電車に  かばんを  忘れてしまいましたTôi để quên cặp trên xe điện mất rồi.

 

スーパーで  財布を  落としてしまいましたTôi đánh rơi ví tại siêu thị mất rồi.

 

Hãy cùng chinh phục tiếng Nhật với SUNCO!

 

SUNCO – SỰ LỰA CHỌN CHO THÀNH CÔNG


Trụ sở chính: Tầng 1 - Nhà 34G - X4 - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội.
Điện thoại: 0462 925 933 - Fax: 0462 925 933
Hotline: 0979 941 129  – 0965 081 288
Email: suncosenta@gmail.com - Website: www.sunco.edu.vn

 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn