Quy tắc sử dụng định ngữ trong tiếng Nhật - Bài 22

Thứ hai - 16/05/2016 14:36

Học tiếng Nhật cũng như học tiếng Việt câu văn đầy đủ cùng cần phải có định ngữ. Định ngữ là thành phần phụ trong câu tiếng Việt. Nó giữ nhiệm vụ bổ nghĩa cho danh từ (cụm danh từ). Nó có thể  một từ, một ngữ hoặc một cụm C-V - đó là trong tiếng Việt còn trong tiếng Nhật nó được sử dụng như thế nào. Các bạn hãy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây

 

第22課

 

ĐỊNH NGỮ

1. Các cách bổ nghĩa cho danh từ:

Đã học: bổ nghĩa bằng đơn vị từ

 

ミラーさんの

Ngôi nhà của anh Miler (bài 2)

あたら

新 しい

うち

Ngôi nhà mới (bài 8)

きれいな

うち

Ngôi nhà đẹp (bài 8)

 

Bài này học: bổ nghĩa bằng đơn vị câu với động từ (định ngữ)

 

>> Xem thêm: Tham gia lớp học tiếng Nhật miễn phí chào hè

 

2. Cách cấu thành định ngữ:  (bổ nghĩa danh từ bằng câu động từ)

 

行く人               Người sẽ đi Kyoto

 

行かない人               Người không đi Kyoto

 

行った人               Người đã đi Kyoto

 

行かなかった人               Người đã không đi Kyoto

 

Các danh từ đóng vai trò là các yếu tố khác nhau trong câu có thể được chọn ra và bổ nghĩa bằng chính động từ của câu đó à định ngữ:

 

Ví dụ:

 

①   私 は  先週  映画を  見ました。   Tuần trước tôi đã xem phim. 

 

→     私 が  先週 見た  映画      Bộ phim mà tuần trước tôi đã xem

 

②  ワンさんは  病 院 で   働 いています。   Ông Wang làm việc tại bệnh viện

 

→    ワンさんが   働 いている  病院    Bệnh viên nơi ông Wang làm việc

 

③   私 は  明日  友達に  会います。  Ngày mai tôi sẽ gặp bạn tôi                    

 

→     私 が  明日 会う  友達    Người bạn mà ngày mai tôi sẽ gặp                  

 

Chú ý: Khi các danh từ được bổ nghĩa thì các trợ từ を, で, に ở câu gốc sẽ không cần nữa

 

Định ngữ (danh từ được bổ nghĩa bằng câu động từ ) có thể ở nhiều vị trí trong câu, đóng vai trò nhiều thành phần của câu (như 1 danh từ bình thường)

 

dụ: với định ngữ ミラーさんが  住んでいる家 (ngôi nhà ông Miler đang ở) ta có thể có:

 

①  これは  ミラーさんが  住んでいる家です。 

 

Đây là ngôi nhà ông Miller đang ở.

 

②  ミラーさんが  住んでいる家は  古いです。 (là 1 vị ngữ)

 

Ngôi nhà ông Milller đang ở thật là cũ.

 

③  ミラーさんが  住んでいる家を  買いました。 (là 1 chủ ngữ)

 

Tôi đã mua căn nhà mà ông Miller đang ở.

 

④  私は  ミラーさんが  住んでいる家が  好きです。  (là 1 tân ngữ)

 

Tôi thích căn nhà mà ông Miller đang ở

 

⑤  ミラーさんが  住んでいる家に  猫が  いました。 (là 1 dành từ chỉ vị trí)

 

Đã có một con mèo ở ngôi nhà ông Miller đang ở.

 

⑥  ミラーさんが  住んでいる家へ  行ったことが  あります。 (là 1 danh từ chỉ địa điểm)

 

Tôi đã từng đến ngôi nhà mà ông Miller đang ở.

 

>> Xem thêm: Học tiếng Nhật qua hình ảnh

 

3.N 

 
  • Cách dùng: khi câu động từ bổ nghĩa cho 1 danh từ (tạo ra định ngữ) thì chủ ngữ (chủ thể của hành động) trong câu bổ nghĩa đó được xác định bởi trợ từ が

 

  • Ví dụ:

 

ミラーさん  ケーキを  作りました。  - Câu bình thường

 

Ông Miller đã làm bánh ngọt.

 

→ これは  ミラーさんが  作ったケーキです。  - Câu định ngữ

                                                                                            

Đây là cái bánh ngọt ông Miller đã làm.

 

カリナさんは  絵を  書きました。 - Câu bình thường

 

Chị Carina đã vẽ tranh.

 

→ わたしは  カリナさん  書いた絵が  好きです。 - Câu định ngữ

                                                                                                                                                                                            

Tôi thích bức tranh mà chị Carina đã vẽ.

 

Hãy cùng chinh phục tiếng Nhật với SUNCO! 

 

SUNCO – SỰ LỰA CHỌN CHO THÀNH CÔNG


Trụ sở chính: Tầng 1 - Nhà 34G - X4 - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
Điện thoại: 0462 925 933 - Fax: 0462 925 933
Hotline: 0979 941 129  – 0965 081 288
Email: suncosenta@gmail.com - Website: www.sunco.edu.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn