Thời gian trong tiếng Nhật - Bài 4

Thứ bảy - 23/04/2016 11:37

 

Cách hỏi giờ, đọc số giờ bằng tiếng Nhật cùng với các cách chia thời của động từ được sử dụng trong giao tiếp tiếng Nhật hàng ngày là bước đầu học tiếng NhậtBài 4 của giáo trình Minna no Nihongo giúp bạn thực hiện việc giao tiếp trôi chảy hơn. 

 

Cùng SUNCO tìm hiểu cách hỏi giờ, hỏi ngày sao cho đúng nhé, vào bài học nào!

 

1. 今 ~ 時 ~分 ~ です -  Bây giờ là  ~ giờ ~ phút.

 

Cách dùng:

 

じ đặt sau số đếm, dùng chỉ giờ.

 

-   ふん(ぷん)đặt sau số đếm, dùng chỉ phút.

 

  Thời gian trong tiếng Nhật - Bài 4

Bảng đếm giờ

 

Thời gian trong tiế1ng Nhật - Bài 4

Bảng đếm phút

 

  • Ví dụ:

 

今8じです。                                            Bây giờ là 8 giờ.

 

とうきょうは  今9時30分です。                Tokyo bây giờ là 9 giờ 30 phút.

 

Câu hỏi: なんじ(なんぷん)ですか。   Dùng để hỏi giờ giấc

 

今  なんじ(なんぷん)ですか

 

Chú ý: ~じはん :Sử dụng khi nói giờ rưỡi.

 

いま  9時 です。          Bây giờ là 9 rưỡi.

 

>> Xem thêm: Khóa học tiếng Nhật miễn phí

 

2. N (danh từ chỉ ngày) は ~ 曜日です。 - Cách nói thứ ngày tháng

 

  • Ý nghĩa: N là thứ ~.

Ví dụ:

 

今日は 火曜日です。           Hôm nay là thứ ba.

 

明日は水曜日です。            Ngày mai là thứ tư

 

あさっては木曜日です。        Ngày kia là thứ năm.

 

N (danh từ chỉ ngày) は 何曜日ですか。   N là thứ mấy?

 

Ví dụ:

 

あさっては何曜日ですか。             Ngày kia là thứ mấy?

 

… 土曜日です。                          Thứ bẩy

 

>> Xem thêm: Phương pháp học tiếng Nhật 

 

3. V ます (Động từ dạng ます)

 

Cách dùng: ~ます là một dạng động từ, biểu thị thái độ lịch sự với người nghe, thể hiện một hành động ở thì hiện tại hoặc tương lai.

 

Ví dụ:

 

あした  はたらきます。                 Ngày mai tôi sẽ làm việc.

 

まいばん  べんきょうします。           Hàng ngày tôi đều học bài.

 

4. V ます/V ません/V ました/V ませんでした (Cách chia thời của động từ)

 

Cách chia thể (khẳng định, phủ định) và thời (hiện tại, quá khứ, tương lai) của động từ dạng ~ます được thể hiện ở bảng sau:

 

cac the va thoi

 

まいあさ  べんきょうします。                      Hàng ngày tôi đều học bài.

 

あした  べんきょうしません。                      Ngày mai tôi sẽ không học bài.

 

きのう  べんきょうしました。                       Hôm qua tôi đã học bài.

 

おととい  べんきょうしませんでした。           Hôm kia tôi đã không học bài.

 

>> Xem thêm: Giáo trình tiếng Nhật Minna no Nihongo

 

5. N (chỉ thời gian) に+V ます (Cách nói 1 hành động xảy ra vào 1 thời điểm)

 

Ý nghĩa: làm gì vào lúc nào

 

Cách dùng: Để chỉ thời điểm tiến hành một hành động ta thêm trợ từ sau danh từ chỉ thời gian. Chú ý: nếu thời gian không biểu hiện bằng những con số thì không thêm に.

 

Ví dụ:

 

わたしは  まいあさ  6 時に  おきます。             Hàng sáng tôi dậy lúc 6 giờ.

 

きのうの 7 時に  ねました。                            Hôm qua tôi ngủ lúc 7 giờ.

 

あした  に  はたらきます。                               Ngày mai tôi sẽ làm việc.

 

Chú ý: Tuy nhiên, sau danh từ là các thứ trong tuần ta có thể có に hay không đều được.

 

Ví dụ:

 

日曜日(に)べんきょうしません。   Chủ nhật tôi thường không học bài.

 

6. ~から~まで (Cách nói khoảng thời gian, khoảng cách, từ lúc nào đến lúc nào, từ đâu đến đâu)

 

Ý nghĩa: Từ ~ đến ~

 

Cách dùng: trợ từ から biểu thị điểm bắt đầu của thời gian hay nơi chốn, trợ từ まで biểu thị điểm kết thúc của thời gian hay nơi chốn

 

Ví dụ:

 

8時半から 5時半まではたらきます。       Tôi làm việc từ 8 rưỡi đến 5 rưỡi.

 

Chú ý: から まで không nhất thiết phải sử dụng cùng nhau.

 

Ví dụ:

 

9時から  べんきょうします。           Tôi học từ 9 giờ.

 

5時まで   べんきょうします。      Tôi học đến 5 giờ.

 

Không giống như phải có động từ đi sau, ta có thể sử dụng です ngay sau~から、~ まで hay ~から~まで.

 

Ví dụ:

 

こうぎは  8時半から11時半までです。         Bài giảng sẽ từ 8 rưỡi đến 11 rưỡi.

 

日本語のべんきょうは    8時から4時までです。  Học tiếng Nhật từ 8 giờ đến 4 giờ.

 

>> Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Nhật

 

7. N1 と N2 (Cách dùng trợ từ と, nghĩa là “với, và, cùng”)

 

Ý nghĩa: N1 và, với, cùng với N2

 

Cách dùng: Trợ từ と dùng để nối 2 danh từ.

 

Ví dụ:

 

ぎんこうの休みは  土曜日日曜日です。    Buổi nghỉ của ngân hàng là thứ 7 và CN.

 

>> Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Nhật bài 1

 

8. (câu văn) ~ね

 

Cách dùng:

 

Được đặt ở cuối câu để truyền đạt cho người nghe tình cảm của mình hoặc kỳ vọng người nghe đồng ý với những gì mình nói.

 

sẽ được phát âm dài và giọng xuống thấp.

 

Ví dụ

 

A: 何時から何時まで  はたらきますか。   Bạn làm việc từ mấy giờ đến mấy giờ?

 

B: 7じはんから5じはんまでです。       Từ 7 rưỡi đến 5 rưỡi.

 

A: たいへんです。                     Bạn vất vả nhỉ!

 

Hãy cùng chinh phục tiếng Nhật với SUNCO! 

 

SUNCO – SỰ LỰA CHỌN CHO THÀNH CÔNG


Trụ sở chính: Tầng 1 - Nhà 34G - X4 - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
Điện thoại: 0462 925 933 - Fax: 0462 925 933
Hotline: 0979 941 129  – 0965 081 288
Email: suncosenta@gmail.com - Website: www.sunco.edu.vn

 

 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn