Tìm hiểu các loại động từ trong tiếng Nhật - Bài 14

Thứ bảy - 07/05/2016 09:42

 

Tìm hiểu cách sử dụng động từ trong việc học tiếng Nhật. Thực hành dùng động từ tiếng Nhật giúp câu văn trong tiếng Nhật thêm rõ nghĩa. Tương tự với chủ ngữ và vị ngữ trong câu động từ là một thành phần không thể thiếu.

 

Cùng SUNCO tìm hiểu các loại động từ trong tiếng Nhật nhé!

第 1 4 課

1. Các nhóm của động từ

 

Động từ trong tiếng Nhật được chia làm 3 nhóm theo cách chia sang các thể của chúng.

 

Nhóm 1

 

Bao gồm các động từ đứng trước đuôi ます là các chữ cái thuộc hàng “i”

 

Ví dụ :  かきます      のみます

 

Nhóm 2

 

Hầu hết các động từ thuộc nhóm này có dạng đứng trước đuôi ます là các chữ cái thuộc hàng “e”.

 

Ví dụ:  たべます      みせます

 

Tuy nhiên cũng có một số động từ đứng trước đuôi ます là các chữ cái thuộc hàng “i”

 

Ví dụ:  みます      おきます

 

Nhóm 3

 

Bao gồm 2 động từ: します(làm)      きます(đến)

 

>> Xem thêm: Học tiếng Nhật miễn phí tốt nhất tại Hà Nội

 

2. Thể của động từ

 

Các động từ kết thúc bằng て、で được gọi là thể て. Cách chia của thể て phụ thuộc vào các nhóm động từ. Cách chia như dưới đây:

 

Nhóm 1:

 

V (i)ます

Cách chia

V

Nghĩa

 

かきます

 

V ます-> V いて

 かいて

Viết

 

ききます

 

 きいて

Nghe

 

いそぎます

V ます-> V いで

いそいで

Vội

 

 

のみます

 

V ます-> V んで

 

()

 

のんで

 

Uống

 

よみます

 

 

よんで

 

 Đọc

 

よびます

 

 

よんで

 

Gọi

 

しにます

 

 

しんで

 

Chết

 

かいます

 

V ます-> V って

*いきます

かって

Mua

いいます

いって

Nói

とります

とって

Lấy, cầm lấy

あります

あって

まちます

まって

Đợi

いきます

いって

Đi

 

 かします

V ます-> V して

 かして

 Cho mượn

 

はなします

 

 

はなして

 

 

Nói chuyện

 

 

 

Nhóm 2

 

V (i)ます

Cách chia

V

Nghĩa

食べます

 

V (e)ます->  V (e)

食べて

Ăn

おしえます

おしえて

Dạy

あげます

あげて

Cho, tặng

ねます

ねて

Ngủ

 

 みます

 

V (i)ます->  V (i)

 みて

Xem

 います

 いて

Có (ở)

 

おきます

 

 

おきて

 

 

Thức dậy

 

 かります

 かりて

 Mượn

 

Nhóm 3

 

V (i)ます

Cách chia

V

Nghĩa

べんきょうします

 

します ->  して

 

N します->N して

べんきょうして

Học

じっしゅうしま

じっしゅうして

Thực tập

かいものします

かいものして

Mua sắm

けんぶつします

けんぶつして

Tham quan

 

 きます

 きます -> きて

 きて

 Đến

 

Chú ý: Khi chia sang thể , ý nghĩa của động từ không thay đổi. Thể là 1 thể của động từ, dùng để cấu thành các mẫu câu khác nhau.

 

CÁC MẪU CÂU VỚI ĐỘNG TỪ THỂ

 

>> Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Nhật bài 10

 

3. Câu nói sai khiến, nhờ vả lịch sự

 

  • Ý nghĩa: Hãy làm ~, Vui lòng làm ~

 

  • Cấu tạo : Động từ để thể て thêm ください

 

  • Cách dùng : Mẫu câu này dùng khi yêu cầu, nhờ ai đó làm gì một cách lịch sự.
  •  
    • Ví dụ:

 

1)ちょっと待ってください。      Vui lòng/Xin hãy chờ một chút.

 

2) 辞書を 貸してください。      Vui lòng/Hãy cho tôi mượn quyển từ điển

 

3)ゆっくり 言ってください。     Vui lòng/Hãy nói chậm lại.

 

>> Xem thêm: Phương pháp học tiếng Nhật bền vững

 

4. V ています Cách thể hiện thời tiếp diễn

 

  • Ý nghĩa: Đang làm ~

 

  • Cấu tạo: Động từ thể て thêm います

 

  • Cách dùng: Mẫu câu này dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.

 

  • Ví dụ

 

1)田中さんは 今  日本語を勉強しています。 Bạn Tanaka đang học tiếng Nhật.

 

2)雨が  降っています。                Bây giờ trời đang mưa.

 

>> Xem thêm: Từ vựng tiếng Nhật - Chủ đề từ lóng

 

5. Vthể ます)しょうか Cách thể hiện 1 lời đề nghị được làm giúp ai đó việc gì

  • Cách dùng: Sử dụng khi người nói ngỏ ý làm gì đó giúp cho người nghe

 

  • Ví dụ

 

1)タクシーを よびましょうか。    Tôi gọi taxi cho bạn nhé!

 

...すみません。おねがいします。    ...Xin lỗi. Bạn giúp tôi nhé!

 

2) 荷物を 持ちましょうか。    Tôi cầm hành lý giúp bạn nhé!

 

...いいえ、けっこうです。   ...Không, tôi làm được rồi.

 

 

 

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn