Tính từ trong tiếng Nhật - Bài 8

Thứ năm - 28/04/2016 10:05

 

Cùng học ngữ pháp tiếng Nhật Bài 8 qua các loại tính từ trong tiếng Nhật và cách sử dụng nó sao cho đúng với văn cảnh, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp tiếng Nhật tránh bị thô kệch, vô lễ với người lớn tuổi

 

第8課

 

1. Giới thiệu về tính từ trong tiếng Nhật

 

- Adj   &   - Adj

 

Tính từ trong tiếng Nhật bao gồm 2 loại:

 

*  Tính từ đuôi Có đuôi tận cùng là

 

·Ví dụ :      小さい(nhỏ)、大きい(to)、熱い(nóng)、寒い(lạnh)、高い(cao, đắt)

 

Tính từ đuôi : Có đuôi tận cùng là

 

Ví dụ :      ハンサム(な) (đẹp trai)、しんせつ(な)(tốt bụng)、 しずか(な)(yên tĩnh)、べんり(な)(thuận tiện)

 

Chú ý: - Không giống tính từ đuôi い, do một số chức năng về ngữ pháp mà đuôi な có lúc xuất hiện có lúc không xuất hiện trong từ và câu. Vì thế, về mặt thể hiện, người ta hay để đuôi な trong ngoặc đơn.

 

- Một số từ dễ nhầm với tình từ đuôi い: きれい(な)(đẹp, sạch)、有名な (nổi tiếng)、きらい(な)(ghét, không thích)

 

>> Xem thêm: Từ vựng tiếng Nhật được giới trẻ Nhật Bản hay dùng

 

2. Các mẫu câu với tính từ

 

2.1 Câu khẳng định

 

N は  な-Adj []です

 

N は    い-Adj です

 

* Cách dùng: Tương tự mẫu câu với danh từ, trong đó です dược đặt sau tính từ trong câu khẳng định để biểu thị sự lịch sự đối với người nghe.

 

Chú ý: Tính từ đứng trước です, nếu là tính từ đuôi thì giữ nguyên còn nếu là tính từ đuôi thì sẽ không có

 

Ví dụ :

 

田中先生は  しんせつです。  Thầy Takaka tốt bụng.

 

士山は  高いです。        Núi Phú Sĩ cao.

 

 ハノイは  あたたかいです。  Hà Nội ấm áp.

 

 あの人は  ゆうめいです。    Người kia nổi tiếng

 

2.2 Câu phủ định

 

Cách dùng: Trong câu phủ định

 

+ Đối với tính từ đuôi : Biến đổi như với trường hợp danh từ. Tức là đổi  です thành ではありません hoặc じゃありません

 

  • Ví dụ :

 

ハノイは  静かではありません。     Hà Nội không yên tĩnh.

 

じゃありません

 

+ Đối với tính từ đuôi : đổi cụm いです thành くないです

 

  • Ví dụ :

 

この映画は  おもしろくないです。    Bộ phim này không hay.

 

Chú ý: Trường hợp đặc biệt tính từ いい sẽ đổi いいです thành よくないです

 

Bảng tính từ ở thời hiện tại và tương lai

 

Adj

-Adj

-Adj

Khẳng định

い-Adj いです

な-Adj [な]です

Phủ định

A くないです

な-Adj [な]   ではありません

 

(Cách đặt câu hỏi với tính từ: cái gì đó thế nào?)

 

N は  どうですか。 N thế nào?

  • どう là từ để hỏi cho tính chất, cảm tưởng về vật, sự vật, người

 

  • Ví dụ :

 

日本の生活は  どうですか。   Cuộc sống ở Nhật thế nào?

 

...   楽しいです。       ... Rất vui.

 

>> Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Nhật bài 7

 

3. (Cách dùng tính từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ)

 

* Cách dùng:

 

-  Tính từ được đặt trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó

 

-  Khi đứng trước danh từ:

 

+ Tính từ đuôi giữ nguyên

 

+ Tính từ đuôi thì giữ nguyên

 

  • Ví dụ :

 

1) ジョンさんは  ハンサムな人です。    Anh John là người đẹp trai.

 

2) 今日は  暑い日です。     Hôm nay là một ngày nóng.

 

3) An さんは  ゆうめいな ひとです。    Bạn An là người nổi tiếng.

 

4) 富士山は  たかい山です。             Núi Phú Sĩ là ngọn núi cao.

 

>> Xem thêm: 15 phút học tiếng Nhật miễn phí mỗi ngày

 

4. あまり+... Phủ định của tính từ 

 

  • Ý nghĩa: Không ~ lắm / Không ~ mấy

 

  • Cách dùng: あまり đứng trước tính từ dạng phủ định thể hiện sự phủ định một phần.

​​

  • Ví dụ :

1) この食べ物は  あまり おいしくないです。    Đồ ăn này không ngon lắm.

 

2) この辞書は  あまり 便利ではありません。   Quyển từ điển này không tiện lợi lắm.

 

3) 日本語は   難 しいですか。      Tiếng Nhật khó phải không?

 

...いいえ、あまり 難 しくないです。     ... Không, không khó lắm.

 

(Cách đặt câu hỏi: một cái gì đó có tính chất như thế nào?)

 

N1 は  どんな N2 ですか。       N1 là N2 như thế nào?

 

  • Ví dụ :

Hue は  どんな町ですか。     Huế là thành phố như thế nào?

 

...   静かな 町です。     Là thành phố yên tĩnh.

 

>> Xem thêm: Tài liệu học tiếng Nhật cơ bản

 

5. どう/どんな

 

Cách dùng:

 

どう・どんな đều là nghi vấn từ để hỏi về cảm tưởng, tính chất, tình trạng của người hay vật.

 

N は   どうですか。   N như thế nào?

 

N1 は  どんな N2 ですか。   N1 là N2 như thế nào?

 

Tuy nhiên, cần chú ý, どう thì hỏi trực tiếp vào tính chất của danh từ (không có danh từ đằng sau) còn どんな thì hỏi 1 danh từ nào có tính chất gì (phải có danh từ đi sau)

 

  • Ví dụ:

1)日本の料理は どうですか。   Món ăn Nhật thế nào?

 

...おいしいです、高いです。   ...Ngon nhưng đắt.

 

2)鈴木さんは  どんな 人ですか。    Suzuki là người thế nào? 

 

   ...親切な人です。...      Chị ấy là người tốt.

 

>> Xem thêm: Phương pháp học tiếng Nhật hiệu quả

 

6. Sentence1   が、Sentence2 (Cách nói 2 vế ngược nghĩa)

 

  • Ý nghĩa: S1 nhưng mà S2

  • Cách dùng: Trợ từ có nghĩa là “nhưng”, dùng để nối 2 mệnh đề có ý nghĩa tương phản nhau

 

  • Ví dụ :

日本の食べ物は  どうですか。    Đồ ăn Nhật như thế nào?

 

...   おいしいです、高いです。   ... Ngon nhưng đắt.

 

7. Sentence1。そして Sentence2 (Cách nói 2 vế có nghĩa tương đồng)

 

  • Ý nghĩa: S1. Và S2

  • Cách dùng:

  • そして là liên từ có nghĩa là “và”

 

  • そして dùng để nối 2 câu có nội dung tương đồng

 

  • Ví dụ :

ベトナムの食べ物は  おいしいです。そして、安いです。

 

Đồ ăn Việt Nam ngon. Và rẻ nữa.

 

  • Chú ý: cách dùng そして khác với (dùng để nối 2 danh từ)

 

8. N はどれですか

 

  • Ý nghĩa: N là cái nào?

 

  • Cách dùng:

  • どれ: là từ để hỏi có nghía là “cái nào”

 

  • Sử dụng để yêu cầu người nghe chọn một trong số những cái đưa ra (từ 2 thứ trở lên).

 

  • Ví dụ :

山田さんのとけいは  どれですか。    Đồng hồ của Yamda là cái nào?

 

... あおい  とけいです。    ... Đồng hồ mầu xanh.

 

... あおい  のです。   ... Cái mầu xanh

 

Hãy cùng chinh phục tiếng Nhật với SUNCO! 

 

SUNCO – SỰ LỰA CHỌN CHO THÀNH CÔNG


Trụ sở chính: Tầng 1 - Nhà 34G - X4 - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
Điện thoại: 0462 925 933 - Fax: 0462 925 933
Hotline: 0979 941 129  – 0965 081 288
Email: suncosenta@gmail.com - Website: www.sunco.edu.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn