Trợ từ phổ biến trong tiếng Nhật - Bài 9

Thứ năm - 28/04/2016 13:51

Trong việc học tiếng Nhật, một câu văn hoàn chỉnh cần có chủ ngữ, vị ngữ, tính từ bao gồm cả trợ từ giúp câu văn rõ nghĩa hơn. Bài viết hôm nay Trung tâm tiếng Nhật SUNCO chia sẻ với các bạn bài viết về các trợ từ phổ biến trong tiếng Nhật - Bài 9

 

第 9 課

 

1. Trợ từ của động từ - N が あります/わかります

 

N が好きです/嫌いです/上 手です/下手です

 

Cách dùng:

 

  • Trong những bài trước đã học trợ từ đi với động từ là hoặc .Nhưng trong bài này trợ từ của các động từ あります/わかります

  • Một số tính từ như すき、きらい、じょうず、へた...       cũng sử dụng trợ từ

  • Ví dụ:

1) わたしは イタリア料理好きです。   Tôi thích món ăn Ý.

 

2) 私 の恋人は  英語わかります。    Người yêu tôi hiểu được tiếng Anh.

 

3) 田中さんは  バイクあります。    Anh Tanaka có xe máy.

 

Chú ý: Động từ あります chỉ sự sở hữu chỉ dùng với đồ vật, không dùng cho người và động vật.

 

>> Xem thêm: Mở lớp học tiếng Nhật miễn phí tại Hà Nội

 

2. どんな N

 

* Cách dùng: Ngoài cách sử dụng đã học ở bài 8, どんな còn được sử dụng để yêu cầu người nghe lựa chọn 1 thứ trong nhóm mà danh từ sau どんな đưa ra.

 

  • Ví dụ:

1)   どんな 食べ物が  好きですか。   Bạn thích đồ ăn thế nào?

 

...    魚 が  好きです。   ... Tôi thích cá.

 

2)   どんなスポーツが  上手ですか。    Bạn giỏi môn thể thao nào?

 

...   テニスが  上手です。    ... Tôi giỏi Tennis.

 

>> Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Nhật Bài 8

 

3. よく/だいたい/たくさん/少し/あまり/全然

 

*  Cách dùng :  

 

-   Đây là các phó từ đặt trước động từ/ tính từ để chỉ mức độ của chúng.

 

-   Các phó từ あまり、ぜんぜん thường sử dụng với thể phủ định.

 

1) 日本語が  よくわかります。   Tôi rất giỏi tiếng Nhật.

 

2) 英語が  だいたい わかります。   Tôi biết tiếng Anh cũng đại khái thôi.

 

3) フランス語が  あまり わかりません。    Tôi không biết tiếng Pháp nhiều lắm

 

4) お金が  たくさん あります。    Tôi có nhiều tiền.

 

5) きょうは  すこし 寒いです。    Hôm nay hơi lạnh.

 

>> Xem thêm: Phương pháp học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu

 

4. S1 から、S2 (Cách nói lý do)

 

  • Ý nghĩa: Vì S1 nên S2

 

  • Cách dùng:

- から để nối 2 câu có mối quan hệ nhân quả.

 

- から được đặt sau câu chỉ nguyên nhân.

 

1) 時間が  ありませんから、テレビを  見ません。

 

Vì không có thời gian nên tôi không xem ti vi.

 

2) スポーツが  好きですから、毎日 します。

 

Vì thích thể thao, nên ngày nào tôi cũng chơi.

 

>> Xem thêm: Tài liệu học tiếng Nhật Minna no Nihongo

 

5. どうして+Sentence か。(Câu hỏi lý do, nguyên nhân)

 

  • Ý nghĩa: Tại sao ~

 

  • Cách dùng:

- どうして là từ để hỏi lý do.​

 

- Câu trả lời sẽ thêm から vào cuối câu.

 

  • Ví dụ:

どうして しゅくだいをしませんか。    Vì sao bạn không làm bài tập?

 

...時間が ありませんから。     Vì tôi không có thời gian.

 

Chú ý: Câu hỏi どうしてですか。Là câu hỏi lý do chung nghĩa là “Tại sao lại thế?”

 

Ví dụ:

 

あしたは  会社を 休みます。    Ngày mai tôi sẽ nghỉ làm

 

...どうしてですか。    ... Tại sao thế? 

 

ようじが ありますから。   Vì tôi có việc.

 

Ngày mai tôi sẽ nghỉ làm

 

... Tại sao thế? Vì tôi có việc.

 

Hãy cùng chinh phục tiếng Nhật với SUNCO! 

 

SUNCO – SỰ LỰA CHỌN CHO THÀNH CÔNG


Trụ sở chính: Tầng 1 - Nhà 34G - X4 - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
Điện thoại: 0462 925 933 - Fax: 0462 925 933
Hotline: 0979 941 129  – 0965 081 288
Email: suncosenta@gmail.com - Website: www.sunco.edu.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn